Tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp

46
Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp
Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp

Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp sẽ tư vấn khách hàng chi tiết về phương án chuyển nhượng, hồ sơ, thủ tục, trình tự chuyển nhượng dự án theo Luật đầu tư và các thông tư nghị định hướng dẫn kèm theo.

Trường hợp : Công ty A được cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Khu công nghiệp B thuộc tỉnh C, vì không có khả năng để tiếp tục thực hiện dự án này nên Công ty A muốn chuyển nhượng cho một Công ty khác. 

Quy định về thay đổi nhà đầu tư

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì: “Nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư. Trường hợp chuyển nhượng dự án phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, pháp luật hiện hành cho phép Công ty A chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho Nhà đầu tư khác nếu Công ty A đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư 2014, đó là:

1. Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này, bao gồm:

– Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

– Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

– Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;

– Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư;

– Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

– Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

– Theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài.

2. Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

3. Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

4. Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

Nếu Công ty A đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì Công ty A và Nhà đầu tư khác có thể ký kết Hợp đồng Chuyển nhượng dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của Luật đầu tư để điều chỉnh Nhà đầu tư thực hiện dự án.

Theo đó, các thông tin trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cho Công ty Anh/Chị sẽ được thay đổi sang Nhà đầu tư mới.

Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư

Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2014 và Điều 37 Nghị định 118/2015/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014, cụ thể như sau:

Hồ sơ điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư 

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Trình tự thủ tục thực hiện

  1. Công ty A nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên cho cơ quan đăng ký đầu tư.
  2. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Đơn vị tư vấn chuyển nhượng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp ?


Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp Top 1 tại Bình Dương
Tư vấn, thực hiện, hỗ trợ các thủ tục, giải pháp hành chính cho doanh nghiệp, cá nhân tại Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, …trọn gói, nhanh chóng, đúng luật.

Địa chỉ: Số 04, Lô P, đường Đồng Khởi, Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Email : thutucnhanh247@gmail.com ; quangkhai206@gmail.com
Điện thoại : 0902 951 333 – 0813 830 830



BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây