Quy hoạch giao thông tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm đường bộ, đường thủy nội địa và đường hàng không.

Hiện trạng hạ tầng giao thông tỉnh Sơn La

Đường bộ

Cao tốc

Chú ý : Độc giả kéo đến cuối bài viết để thấy link Download bản đồ (nếu có)


Hiện tại, chưa có tuyến cao tốc nối Sơn La với các vùng và tỉnh lân cận. Từ Hà Nội, mới có duy nhất tuyến cao tốc nối Hà Nội lên Hòa Bình, cách thành phố Sơn La 230km. Tuyến đường cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu được phê duyệt chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công (PPP) với quy mô 4 làn xe theo quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 17/05/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Tuy nhiên trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, dự án đã gặp một số khó khăn liên quan đến điều chỉnh hướng tuyến, quy mô, loại hợp đồng, phương án tài chính… dẫn đến phải điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi tiếp tục triển khai.

Quốc lộ

Trên địa bàn tỉnh Sơn La có 10 tuyến quốc lộ, với tổng chiều dài 884,8Km chiếm 9,2% tổng chiều dài đường bộ.



Hiện trạng hệ thống quốc lộ tỉnh Sơn La năm 2021

STT Tên đường Chiều dài (km) Quy mô Kết cấu mặt đường (km) Năm đưa vào khai thác Chất lượng
BTN BTXM Láng nhựa Cấp phối
Tổng cộng 884,8 V-III 417,9 37,8 425,1 4,1
1 Quốc lộ 6 213,3 III-IV 213,3 2005,2018 Tốt
2 Quốc lộ 6B 33,0 III-IV 13,2 19,8 2013 TB-Xấu
3 Quốc lộ 32B 11,0 IV 11,0 2002 Tốt
4 Quốc lộ 37 139,5 III-V 67,4 5,0 67,1 2005,2018 TB
5 Quốc lộ 43 112,9 IV-V 9,3 103,6 2002 TB-Xấu
6 Quốc lộ 279 55,2 III-V 5,0 50,2 2005 TB
7 Quốc lộ 4G 122,9 III-IV 63,4 0,5 59,0 2003 Tốt-TB
8 Quốc lộ 12 50,3 IV-V 31,0 15,2 4,1 2011 TB-Rất xấu
9 Quốc lộ 6C 69,2 V 69,2 2015 TB-Xấu
10 Quốc lộ 279D 77,5 III-IV 41,2 1,3 35,1 TB-Xấu

Giai đoạn 2011-2020, trên địa bàn tỉnh đã hoàn thành việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và đưa vào khai thác 185,7Km quốc lộ, bao gồm: QL.6 đoạn Km193-Km303 (Mộc Châu – TP. Sơn La) dài 110Km; QL.37 đoạn Km446-Km454+500 (Đèo Chẹn) dài 8,7Km; QL.4G đoạn Km10-Km35, Km50-Km92 dài 67km. Ngoài ra, 6 tuyến đường tỉnh đã được bộ GTVT chấp thuận chuyển thành quốc lộ với tổng chiều dài 291km.

Đường tỉnh 



Hệ thống đường tỉnh gồm 19 tuyến/1005,4Km, chiếm tỷ lệ 10,45%, tăng 421,4km so với năm 2010, gấp 1,14 lần so với hệ thống quốc lộ (tỷ lệ chiều dài đường tỉnh/quốc lộ của cả nước là 1,18 lần, của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc là 1,36 lần; theo khuyến cáo thì tỷ lệ này nên đạt khoảng 2,0 lần).

Hiện trạng hệ thống đường tỉnh tỉnh Sơn La năm 2021

STT Tên đường Chiều dài (km) Quy mô Kết cấu mặt đường (kín’ Năm đưa vào khai thác Chất lượng
BTN BTXM Láng nhựa Cấp phối Đất
Tổng cộng 1.005,4 IV-VI 4,7 13,2 963,6 23,9
1 ĐT.101 114,1 V-VI 114,1 1998,2021 TB-Xấu
2 ĐT.102 45,0 V 45,0 2003 TB
3 ĐT.103 32,0 V-VI 32,0 2000 Xấu
4 ĐT.104 22,0 V 22,0 2000 Xấu
5 ĐT.105 60,3 V 55,6 4,7 2019 Xấu
6 ĐT.105A 27,7 IV-V 27,7 2019 TB
7 ĐT.106 54,7 V-VI 54,7 2015 TB
8 ĐT.107 33,9 V 33,9 2009 Xấu
9 ĐT.108 98,0 VI-V 98,0 1997 Xấu
10 ĐT.109 36,0 IV-V 7,4 20,8 7,8 2004 TB
11 ĐT.110 83,2 IV-V 83,2 2002 TB-Xấu
12 ĐT.111 14,0 IV 14,0 2013 TB
13 ĐT.112 36,7 VI 36,7 2008 Xấu
14 ĐT.113 89,5 V-VI 1,1 77,0 11,4 2008,2020 TB
15 ĐT.114 75,6 V 75,6 1989,2020 TB-Xấu
16 ĐT.115 27,1 V-VI 27,1 2010 TB
17 ĐT.116 75,1 V-VI 75,1 2007 TB-Xấu
18 ĐT.117 59,5 V-VI 1,7 57,8 2008,2017 TB-Xấu
19 ĐT.118 21,0 II-IV 3,0 4,7 13,3 2000 TB

Đường thủy nội địa

Tuyến giao thông đường thủy


Hiện trên địa bàn tỉnh có 01 tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên Sông Đà với chiều dài 234 km (trong đó, lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình dài 160 km, lòng hồ thuỷ điện Sơn La dài 74 km) đạt tiêu chuẩn cấp III, do Cục Đuờng thủy nội địa Việt Nam quản lý.

Sông Đà chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, với tổng chiều dài đoạn chảy qua địa phận Sơn La 234Km (lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình 160Km, lòng hồ thủy điện Sơn La dài 175Km – địa bàn tỉnh Sơn La dài 74Km được Bộ GTVT công bố tuyến đường thủy nội địa quốc gia tại Quyết định số 4402/QĐ-BGTVT ngày 15/12/2015) với nhiều hệ thống Suối lớn: Nậm Chiến, Nậm La, Nậm Pàn, Sập Vạt, Suối Tấc… vùng hồ Sông Đà rất thuận lợi cho việc phát triển vận tải thuỷ, đặc điểm địa hình hồ chứa nước giữa hai dải núi, việc nối vùng hồ với các Trung tâm kinh tế của tỉnh thông qua các cảng Tà Hộc và cảng Tạ Bú vùng hồ Sông Đà tạo thành mạng lưới du lịch giữa Sơn La – Hoà Bình – Hà Nội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu, hàng hóa nông lâm sản nhân dân vùng hồ Sông Đà và nhân dân TĐC vùng hồ Thuỷ điện Sơn La.

Hạ tầng giao thông đường thủy


  • Về cảng, bến thủy nội địa: Hiện nay đã đầu tư xây dựng 04/15 cảng thủy nội địa (đạt tỷ lệ 27% theo quy hoạch). Trong đó: 02 cảng Tà Hộc, Bản Két đang hoạt động, cảng Vạn Yên hiện nay không ho ạt động và cảng Pá Uôn đang trong giai đoạn hoàn thiện công tác xây dựng; đầu tư xây dựng được 75/185 bến thủy nội địa (đạt tỷ lệ 41% theo quy hoạch).
  • Nhìn chung hạ tầng đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ, năng lực bốc xếp còn nhiều hạn chế, việc kết nối giao thông giữa các bế n, cảng với trung tâm các xã dọc sông chưa đi được 4 mùa. M ặc dù tỉnh đã có những cơ chế, chính sách để hỗ trợ đầu tư trong việc xây dựng bến, cảng thủy nội địa. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế của nhân dân còn khó khăn, nhu cầu về vận tải đườ ng thủy chưa lớ n, hiệu quả thu hồi vốn các dự án chưa cao nên chưa thực sự hấp dẫn về mặt tài chính đối với các nhà đầu tư.

Đường hàng không

Trên địa bàn tỉnh Sơn La có Cảng hàng không Nà Sản, trước là sân bay dã chiến phục vụ nhiệm vụ quân sự,, có tổng diện tích 464,0 ha (gồm đường băng cất, hạ cánh dài 3,2km, rộng 145m và 02 sân đỗ, quay đầu).

Nằm ở vùng Tây Bắc, do thời gian xây dựng đã lâu (năm 1982), đến nay hệ thống hạ tầng cơ sở của Cảng hàng không Nà Sản không đáp ứng được các yêu cầu khai thác của hàng không dân dụng.

Vì vậy sân bay Nà Sản đã phải dừng khai thác từ năm 2004. Theo quy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không Nà Sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 249/QĐ-BGTVT ngày 21/01/2015 thì cảng hàng không Nà Sản được quy hoạch với quy mô cảng hàng không cấp 4C (theo ICAO) và sân bay quân sự cấp I.

Do chưa cân đối được nguồn vốn, nên dự án nâng cấp sân bay Nà Sản chưa được đầu tư nâng cấp cải tạo. Hiện nay UBND tỉnh đang phối hợp cùng với Bộ GTVT, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam để triển khai các bước theo quy hoạch.



Hiện nay Bộ Giao thông vận tải đang thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt chủ trương đầu tư.

Quy hoạch giao thông tỉnh Sơn La đến năm 2030

Đường bộ

Hệ thống cao tốc

Tuyến Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên (CT.03) chưa có trong quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc quốc gia, tuy nhiên trong quyết định phê duyệt quy hoạch đã xác định đây là tuyến cao tốc tiềm năng sẽ được ưu tiên bổ sung quy hoạch khi có nhu cầu vận tải và có khả năng huy động được nguồn lực. Tại thời điểm hiện nay đã xuất hiện một số yếu tố để bổ sung đoạn tuyến này, cụ thể:

Đoạn Hòa Bình – Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung tại văn bản số 1313/TTg-CN ngày 01/9/2017, trong đó: đoạn Hòa Bình – Mộc Châu thực hiện đầu tư trước năm 2030 do khu vực Mộc Châu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là khu du lịch quốc gia và có khả năng huy động nguồn vốn đầu tư (hiện nay Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định duyệt số 579/QĐ-TTg ngày 17/5/2019).

Đoạn Sơn La – Điện Biên: Tỉnh Điện Biên nằm ở phía Tây khu vực miền núi phía Bắc, là vùng trọng điểm quốc phòng – an ninh mà trước đây đã được Bộ Chính trị thành lập Ban chỉ đạo để huy động nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm vững chắc quốc phòng – an ninh, nâng cao đời sống khu vực.

Trong khi đó, QL.6 là tuyến đường bộ độc đạo nối Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên có yếu tố hình học hạn chế khó mở rộng, tốc độ lưu thông chậm nên việc bổ sung quy hoạch tuyến cao tốc Sơn La – Điện Biên là cần thiết.

–  Chiều dài tuyến: Khoảng 450km.

–  Cụ thể các đoạn tuyến như sau:

Tuyến cao tốc Các đoạn tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài dự kiến (km) Quy mô

(làn xe)

Tiến trình đầu tư
Trước 2030 Sau 2030
Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La – Điện Biên (CT.03) Đại lộ Thăng Long Vành đai 3, Hà Nội Nút giao Hòa Lạc, Hà Nội 30 6 x
Hoà Lạc (Hà Nội) – Hòa Bình Nút giao Hòa Lạc, Hà Nội Thành phố Hòa Bình 32 6 x
Hòa Bình – Mộc Châu (Sơn La) Thành phố Hòa Bình Mộc Châu, Sơn La 83 4 x
Mộc Châu – TP.

Sơn La (Sơn La)

Mộc Châu, Sơn La Thành phố Sơn La 105 4 x
TP. Sơn La (Sơn La) – Điện Biên Thành phố Sơn La Cửa khẩu Tây Trang, Điện Biên 200 4 x

* Như vậy, giai đoạn đến năm 2030: Hoàn thành xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình-Mộc Châu theo quy hoạch bằng hình thức đối tác công – tư (PPP) với chiều dài 85Km, quy mô 04 làn xe, hướng tuyến cơ bản như sau:

  • Từ điểm cuối đường cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình tại khu vực xã Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình tuyến vượt sông Đà đi về phía Bắc của thành phố Hòa Bình, hồ Hòa Bình rồi cắt sông Đà lần 2 đi sang địa phận huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Tuyến đi men theo khu vực lòng hồ Hòa Bình đi sang địa phận huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Từ khu vực ranh giới tuyến đi theo hướng Đông Bắc đi dọc theo đường mòn hiện tại đi sang địa phận huyện Mộc Châu.

* Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục kêu gọi đầu tư hai đoạn cao tốc:

  • Đoạn Mộc Châu-Sơn La: với chiều dài khoảng 160Km, hướng tuyến cơ bản như sau: Điểm đầu kết nối vào đường cao tốc Hòa Bình-Mộc Châu tại khu vực xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu, tuyến theo hướng ĐT.104 qua khu vực xã Chờ Lồng, Tân Lập (huyện Mộc Châu), xã Mường Lựm, Sặp Vạt (huyện Yên Châu). Sau đó cắt qua QL.6 tại khu vực Suối Sập, xã Sặp Vạt (huyện Yên Châu) và đi theo hướng bên trái tuyến QL.6 qua các xã Chiềng Sàng (huyện Yên Châu), xã Cò Nòi, Hát Lót Chiềng Mai, Chiềng Ban (huyện Mai Sơn), cắt QL.4G tại khu vực dốc Bản Mạt xã Chiềng Chiềng Ban (huyện Mai Sơn) và tiếp tục đi theo hướng ĐT.117 qua các xã Chiềng Ban, Mường Chanh (huyện Mai Sơn), xã Bản Lầm, Muổi Nọi, Nậm Lầu, Púng Tra (huyện Thận Châu). cắt qua ĐT.108 đến xã Chiềng Bôm, qua xã Phổng Lập và kết thúc giao với QL.6 tại khu vực xã Mường É, huyện Thuận Châu (chân Đèo Pha Đin phía Sơn La).
  • Đoạn Sơn La-Điện Biên: Có điểm đầu kết nối điểm cuối tuyến Mộc Châu – Sơn La (khu vực xã Mường É, huyện Thuận Châu) tuyến đi xuyên qua hầm Pha Đin, qua các xã Tênh Phông, Chiềng Sinh, Púng Lao để đến địa phận tỉnh Điện Biên.

Về phạm vi, hướng tuyến, quy mô cụ thể của các tuyến đường cao tốc, các đoạn tuyến sẽ được xác định chi tiết trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, các dự án đầu tư được triển khai trong các bước tiếp theo.

  1. Hệ thống Quốc lộ:

Quy hoạch mạng lưới quốc lộ trên cơ sở rà soát và kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt và triển khai, cũng như các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ GTVT về việc hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ quốc gia.

Phạm vi và chiều dài các tuyến quốc lộ được cập nhập từ thực tế quản lý đường bộ cùng với các dự án hiện nay kết hợp với việc rà soát ý kiến đề xuất của các địa phương để hoạch định hệ thống quốc lộ.

Sơn La hiện có tổng số 10 tuyến/880 z,9Km đường Quốc lộ, bao gồm các tuyến: Quốc lộ 6, Quốc lộ 37, Quốc lộ 43, Quốc lộ 279, Quốc lộ 4G, Quốc lộ 32B, Quốc lộ 6B, Quốc lộ 6C, Quốc lộ 12 và Quốc lộ 279D.

Quy hoạch hệ thống quốc lộ giai đoạn đến 2030 và định hướng đến 2050: Có tổng số 13 tuyến/1.257,1Km. Trong đó, giai đoạn đến 2030 tập trung đầu tư nâng cấp mặt đường thảm bê tông nhựa, mở rộng mặt đường đến mép rãnh, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IVmn-IIImn, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch; Đồng thời, rà soát kiến nghị với Bộ GTVT kéo dài hoặ0c chuyển một số tuyến đường tỉnh đủ tiêu chuẩn thành quốc lộ; Coi trọng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn.

Hệ thống quốc lộ bao gồm các tuyến bổ sung và kéo dài đáp ứng các tiêu chí của quy hoạch và quy định hiện hành. Về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật dự kiến là tối thiểu. Trong các bước triển khai quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ và lập dự án đầu tư sẽ hoạch định quy mô cụ thể phù hợp với nhu cầu vận tải từng đoạn tuyến.

Giai đoạn đến năm 2030: Có 13 tuyến/1257,1Km đường quốc lộ, bao gồm:

Quốc lộ 6 (Vân Hồ-Thuận Châu),

  • Hướng tuyến: Cơ bản đi theo hướng đường hiện tại;
  • Tổng chiều dài: 213,3Km;
  • Là tuyến đường chủ chốt của tỉnh, tập trung đầu tư nâng cấp mặt đường bê tông nhựa, kiên cố hoá công trình trên tuyến; Mở rộng đường thành 4 làn xe cơ giới; Nghiên cứu một số vị trí đèo, dốc khó khăn xây dựng các công trình đặc biệt như hầm, cầu cạn. Đồng thời, hoàn thành xây dựng tuyến tránh TP. Sơn La, dài 19,5Km đạt tiêu chuẩn cấp IIImn, đoạn qua khu dân cư phù hợp với quy hoạch của tỉnh, đoạn tuyến qua thành phố Sơn La chuyển thành đường địa phương. Kiến nghị Bộ GTVT xây dựng các tuyến tránh đô thị dọc trục QL6.

Quốc lộ 6B (Chiềng Pấc – Phiêng Lanh).

  • Hướng tuyến: Cơ bản đi theo hướng đường hiện tại;
  • Điểm đầu: giao với QL.6 tại Km328+207 (Chiềng Pấc, huyện Thuận Châu),
  • Điểm cuối: tại xã Phiêng Lanh, trung tâm huyện Quỳnh Nhai;
  • Chiều dài tuyến: 33km
  • Tập trung đầu tư nâng cấp mặt đường thảm bê tông nhựa, mở rộng mặt đường đến mép rãnh, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn, 2 làn xe các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch;

Quốc lộ 6C:

  • Hướng tuyến: Cơ bản đi theo hướng đường hiện tại.
  • Xuất phát từ Km0+000, ĐT.103 cũ (tương ứng Km214+350/ QL.6-xã Tà Làng, huyện Yên Châu) đi theo ĐT.103 đến Km25+927/ĐT.103 gặp Km0+000 đường Kim Chung – Lao Khô (đường đi vào khu di tích lịch sử cách mạng Quốc gia Việt Nam-Lào). Từ đây tuyến chia thành 2 nhánh: Nhánh 1: Từ Km25+927/ ĐT.103 tiếp tục đi theo ĐT.103 và kết thúc tại Km56+000 (tương ứng với Km264 +163/QL.6-ngã ba Cò Nòi); Nhánh 2 từ Km25+927/ĐT.103 (Kim Chung) rẽ trái đi theo hướng Kim Chung-Lao Khô kết thúc tại Km13+247-bản Lao Khô 1, xã Phiêng Khoài).
  • Tổng chiều dài 69,2Km;
  • Tập trung đầu tư nâng cấp nền, mặt đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn hoàn chỉnh, mặt đường nhựa; đồng thời kiên cố hóa công trình trên tuyến.

Quốc lộ 37 (Lũng Lô-Nà Ớt):

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng đường hiện tại.
  • Tổng chiều dài: 182,4Km.
  • Đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IVmn, 2 – 4 làn xe.

Tuyến QL.43 (Phù Yên-Mộc Châu)

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng đường hiện tại;
  • Tổng chiều dài: 111,7Km;
  • Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IVmn, 2 – 4 là xe, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch; Đồng thời, đầu tư cải tạo, nâng cấp Bến phà Vạn Yên, nhằm nâng cao năng lực khai thác tuyến và chất lượng phục vụ nhân dân;

Quốc lộ 279 (Cáp Na – đèo Chiến Thắng)

  • Hướng tuyến: Cơ bản đi theo hướng tuyến hiện tại;
  • Tổng chiều dài: 55Km;
  • Đầu tư nâng cấp, mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IIImn, 2 – 4 làn xe, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch;

Quốc lộ 4G (Sơn La-Sông Mã-Sốp Cộp)

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng hiện trạng.
  • Tổng chiều dài 162Km;
  • Tập trung đầu tư hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, nâng cấp, mở rộng mặt đường, đạt tiêu chuẩn cấp IIImn, với 2 – 4 làn xe.

Quốc lộ 12 (Bó Sinh – thị trấn Sông Mã)

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng hiện trạng;
  • Tổng chiều dài 51,5Km;
  • Tập trung đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IVmn, 2 – 4 làn xe, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch;

Quốc lộ 32B (Ngã Hai-Mường Cơi)

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng hiện trạng;
  • Tổng chiều dài 11Km;
  • Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn, 2 làn xe các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch;

Quốc lộ 279D (Huội Quảng – Mường La – TP Sơn La);

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng hiện trạng;
  • Tổng chiều dài 76Km;
  • Tập trung đầu tư nâng cấp mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn, các đoạn qua khu dân cư mở rộng theo quy hoạch;

Quốc lộ 279C (Sốp Cộp-Mường Lèo)

  • Hướng tuyến: cơ bản đi theo hướng hiện trạng;
  • Tổng chiều dài 64Km;
  • Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng mặt đường, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp III – IVmn để nâng cấp tuyến đường vành đai biên giới Việt – Lào phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh-quốc phòng cho khu vực.

Quốc lộ 15C (Thanh Hóa-Xuân Nha-Chiềng Sơn-QL.43)

  • Tổng chiều dài: 60Km
  • Tập trung đầu tư nâng cấp mặt đường thảm bê tông nhựa, mở rộng mặt đường đến mép rãnh, bổ sung và hoàn chỉnh các công trình trên tuyến, đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn để nâng cấp tuyến đường vành đai biên giới Việt – Lào phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh-quốc phòng cho khu vực.

* Đề xuất:

Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải bổ sung trục dọc sông Đà gồm các tuyến: ĐT.114 đoạn (Đông Nghê-Mường Bang-Huy Hạ); ĐT.111 đoạn (Bắc Yên-Mường La), ĐT.112 (Bắc Yên-Trạm Tấu) và ĐT.109 đoạn (Mường La-Ngọc Chiến) dài 168Km thành Quốc lộ 37B, đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn, 2 làn xe.

Bảng tổng hợp phương án phát triển hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050

TT Tên đường Điểm đầu – điểm cuối Chiều dài (Km) Quy hoạch cấp  kỹ thuật (mn)
Hiện tại 2021-2030 2050
1 QL.6 ‘Vân Hồ, Mộc Châu-Phỏng Lái, Thuận Châu 213,3   III III
2 QL.6B ‘Chiềng Pấc – Phiêng Lanh 33,0   III – IV III
3 QL.6C Tà Làng – Cò Nòi; Kim Chung – Lao Khô 69,2   IV III
  Tuyến chính Tà Làng – Cò Nòi 56,0   IV III
  Tuyến nhánh Kim Chung – Lao Khô 13,2   IV III
4 QL.12 ‘Pó Sinh – Mường Lầm – Sông Mã 51,5   IV – III III
5 QL.37 Lũng Lô, Phù Yên-Cò Nòi, Mai Sơn – TT.Sông Mã 182,4   V – IV III
  Hiện có Lũng Lô, Phù Yên-Nà Ớt, Sông Mã 139,4   IV III
  Kéo dài ĐT.113 (Nà Ớt – Sông Mã) 43.0   GTNT-V IV
6 QL.43 Gia Phù, Phù Yên-Lóng Sập, Mộc Châu 111,7   V IV
7 QL.279 Cáp Na-Đèo Chiến Thắng 55,0   V-IV IV
8 QL.4G TP. Sơn La-Sông Mã-Sốp Cộp-Lạnh Bánh-Mốc 162 (D1) 162,0   IV III
    Chiềng Sinh-Sông Mã-Sốp Cộp 122,0   IV III
    Sốp Cộp-Mốc 162 (D1 cửa khẩu Quốc gia) 40,0   V III
9 QL.32B Ngả Hai-Mường Cơi 11,0   IV III
10 QL.279D Huội Quảng – TP. Sơn La 76,0   IV III
  Đề xuất phát triển thêm các tuyến QL mới
11 ĐT.114; ĐT.111; ĐT.112 và ĐT.109 thành Quốc lộ 37B Đông Nghê-Mường Bang-Huy Hạ; đoạn (Bắc Yên-Mường La) và đoạn (Mường La-Ngọc Chiến) 168,0   IV III
12 ĐT.102 thành QL.15C Thanh Hóa-Xuân Nha-Chiềng Sơn-QL.43 60,0   IV III
13 Chuyển ĐT.105 thành QL.279C Sốp Cộp-Mường Lèo 64,0   V III

Hệ thống Đường tỉnh:

Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Hiện nay hệ thống Đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La có 16 tuyến với chiều dài 959,7Km, Quy hoạch hệ thống đường tỉnh đến năm 2030, toàn tỉnh Sơn La có 18 tuyến Đường tỉnh với tổng chiều dài 1.364Km, giải pháp quy hoạch cụ thể như sau:

– Tập trung đầu tư nâng cấp các tuyến đường tỉnh, gồm với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn từ đường cấp IVmn, các đoạn qua trung tâm xã, thị trấn được mở rộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Các tuyến đường tỉnh còn lại tập trung duy tu, sửa chữa và bảo trì, đảm bảo giao thông được thông suốt, êm thuận.

– Căn cứ vai trò ý nghĩa phục vụ và tầm quan trọng của từng tuyến đường, xem xét kéo dài một số tuyến đường tỉnh; chuyển một số tuyến đường huyện thành đường tỉnh;

Hệ thống đường tỉnh đến năm 2030 bao gồm:

Đường tỉnh 101, Vân Hồ – Chiềng Khoa – Mường Tè – Quang Minh, tổng dài 102Km:

  • Tuyến chính ĐT.101 (Vân Hồ-Chiềng Khoa-Mường Tè-Quang Minh) có chiều dài 54Km, điểm đầu tại bản Bó Nhàng-xã Vân Hồ (Km172+800, QL.6 mới), qua các xã Chiềng Khoa (Km3+800, ĐT.101), Mường Tè, điểm cuối tại xã Quang Minh.
  • Tuyến nhánh 1: (Phiêng Luông-Vân Hồ-Loóng Luông-Chiềng Yên): điểm đầu giao với QL.43 (Km71+235)tại Phiêng Luông, điểm cuối tại giao với QL.6 mới (tại Ngã ba Loóng Luông), dài 44Km.
  • Tuyến nhánh 2: (Chiềng Khoa- QL.43): Điểm đầu tại TTX Chiềng Khoa, điểm cuối tại giao với QL.43 (tại Km61+800), có chiều dài 4Km.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn đường cấp IVmn hoàn chỉnh, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn đường cấp Vmn, các đoạn qua trung tâm xã, thị trấn được mở rộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã duyệt;

Đường tỉnh 102 (Vân Hồ-Tân Xuân-Chiềng Sơn) tổng dài 109Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 45Km, điểm đầu tại bản Bó Nhàng – xã Vân Hồ (Km172+200, QL.6 mới) qua TTX Xuân Nha, cuối tuyến giao với QL.43 (tại địa phận xã Chiềng Sơn).
  • Tuyến nhánh 1: (Xuân Nha – Mường Lát, tỉnh Thanh Hoá): Điểm đầu tại TTX Xuân Nha qua xã Tân Xuân, điểm cuối tuyến giáp ranh với tỉnh Thanh Hoá, dài 22Km.
  • Tuyến nhánh 2: (Mường Sang – Chiềng Khừa-Chiềng Tương – Lóng Phiêng): Điểm đầu TTX Mường Sang (Km89+200, QL.43), các xã Chiềng Khừa thuộc huyện Mộc Châu, Chiềng Tương và điểm cuối xã Lóng Phiêng(Km13+100, ĐT.103) huyện Yên Châu, chiều dài 42Km.
  • Phương án đầu tư: Đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp V-IVmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn GTNT-V.

Đường tỉnh 103 (QL.6 (Chiềng Sàng) – Chờ Lồng (Yên Sơn) – Nà Cài) tổng dài 32Km:

  • Điểm đầu nối với Km248+350, QL.6 tại Chiềng Sàng (TT Yên Châu) đi qua xã Yên Sơn và điểm cuối tại bản Nà Cài, xã Chiềng On.
  • Phương án đầu tư: Đầu tư nâng cấp, mở rộng đường đạt tiêu chuẩn cấp V-IVmn,

Đường tỉnh 104 (Mộc Châu-Tân Lập-Tân Hợp) tổng dài 48Km:

  • Tuyến chính (Mộc Châu-Tân Lập-Tân Hợp) có chiều dài 34Km. Điểm đầu tại thị trấn Nông trường, Mộc Châu (Km76+800, QL.43) qua các xã Tân Lập, và điểm cuối tại trung tâm xã Tân Hợp.
  • Tuyến Nhánh1: (Tân Hợp-QL.43): Điểm đầu tại bản Nà Sành, xã Tân Hợp (giao với ĐT.104 tuyến chính), cuối tuyến giao với QL.43 tại bản Sằm Nằm, xã Nà Mường, dài 14Km.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp V-IVmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn GTNT-V, các đoạn qua trung tâm xã, thị trấn được mở rộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã duyệt;

Đường tỉnh 105 (Sốp Cộp-Mường Lèo-Mường Lói ) dài 102Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 64Km, điểm đầu tại Thị trấn Sốp Cộp và các Trung tâm các xã Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo, cuối tuyến giáp ranh với tỉnh Điện Biên (địa phận xã Mường Lói).
  • Tuyến nhánh 1: (Sốp Cộp – Mường Và – Mường Lạn – Mốc D187): Điểm đầu tại Thị trấn Sốp Cộp và các Trung tâm các xã Mường Và, Mường Lạn, điểm cuối tại mốc D187 chiều dài 38Km.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp Vmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn đường GTNT-V, các đoạn qua trung tâm xã, thị trấn được mở rộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã duyệt;

Đường tỉnh 106 (Mường Giôn – Nậm Giôn – Chiềng Lao) dài 51,2Km:

  • Tuyến chính có điểm đầu tại TTX Mường Giôn (Km234+100, QL.279) và các Trung tâm các xã Nậm Giôn và điểm cuối xã Chiềng Lao (Km66+600, ĐT.106), chiều dài 45Km.
  • Tuyến nhánh bắt đầu từ Km32 của tuyến chính kéo dài đến Bến đò Pá Màng dài 6,2Km.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp Vmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn đường GTNT-V.

Đường tỉnh 107 (Mường Giôn-Chiềng Khay, Quỳnh Nhai-Than Uyên) tổng dài 64Km:

  • Tuyến chính (Mường Giôn-Chiềng Khay-Than Uyên) có chiều dài 25,4Km, điểm đầu giao với Km230+300, QL.279 tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai cuối tuyến tại bản Ít Khoa, xã Chiềng Khay (giáp ranh huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu).
  • Tuyến nhánh (QL.279 – Pá Ma – Pha Khinh – Mường Chiên – Cà Nàng): Có chiều dài 39Km, điểm đầu giao với QL.279 tại Km241+500 thuộc xã Mường Giôn, qua các xã Pá Ma Pha Khinh, Mường Chiên, điểm cuối TTX Cà Nàng.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp Vmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn đường GTNT-V.

Đường tỉnh 108 (Thuận Châu-Cò Mạ-Mường Bám-Điện Biên) tổng dài 97Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 68Km, điểm đầu tại Thị trấn Thuận Châu (Km335, QL.6), qua xã Cò Mạ, đến xã Mường Bám, cuối tuyến giáp ranh tỉnh Điện Biên.
  • Tuyến nhánh: (Cò Mạ-Co Tòng-Bó Sinh): Điểm đầu tại xã Cò Mạ (bản Noong Vai), qua xã Co Tòng, cuối tuyến tại xã Bó Sinh, dài 29Km.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V-IVmn;

Đường tỉnh 109 (MườngLa-Ngọc Chiến-Mù Cang Chải) dài 46Km:

  • Tuyến có chiều dài 46Km, điểm đầu tại thị trấn Mường La (Km36+600, ĐT.106), qua TTX Nậm Păm, điểm cuối tuyến tại bản Mường Chiến, xã Ngọc Chiến (giáp ranh huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái).
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp IVmn, tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn đường GTNT-V.

Đường tỉnh 110 (Mai Sơn-Nà Bó-Mường Bú) tổng dài 121,8Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 48Km, điểm đầu tại thị trấn Hát Lót (Km291, QL.6) qua các xã Chiềng Chăn, Mường Chùm, cuối tuyến tại xã Mường Bú (giao với ĐT.106)
  • Tuyến nhánh 1: (Mai Sơn-Tà Hộc): Điểm đầu rẽ tại Km7+600 tuyến chính, cuối tuyến tại bến cảng Tà Hộc, có chiều dài 30,8Km (đã bao gồm nhánh Nà Bó – Còi Nòi, dài 7,8Km).
  • Tuyến nhánh 2: (Hát Lót-Chiềng Sung): Điểm đầu rẽ tại Km3+300 của tuyến chính, cuối tuyến tại xã Chiềng Sung, có chiều dài 33,6Km (đã bao gồm nhánh vào điểm TĐC Pó Lý 8,6Km).
  • Tuyến nhánh 3: (Chiếng Sung-Mường Chùm): Điểm đầu tại Km16+000, ĐT.110 (nhánh Hát Lót – Chiềng Sung); điểm cuối giao với ĐT.110 (Hát Lót – Mường Bú) tại Km28+200, có chiều dài 9,4Km
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính và nhành 1, 3 đạt tiêu chuẩn cấp IVmn, tuyến nhánh 2 đạt tiêu chuẩn đường GTNT-VI.

Đường tỉnh 111 (Bắc Yên-Mường La) dài 76Km:

  • Tuyến có chiều dài 76Km, điểm đầu tại xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên (Km416+300, QL.37), qua TTX Chim Vàn, Pắc Ngà, huyện Bắc Yên và TTX Chiềng Hoa, Chiềng San, huyện Mường La, cuối tuyến giao với QL.279D (tại Km70+600).
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IVmn hoàn chỉnh, các đoạn qua trung tâm xã, thị trấn được mở rộng theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã duyệt;

Đường tỉnh 112 (Bắc Yên-Trạm Tấu) dài 46Km:

  • Tuyến có chiều dài 46Km, điểm đầu tại thị trấn Bắc Yên (Km414, QL.37), qua TTX Tà Xùa, Làng Chếu, Xím Vàng, cuối tuyến tại điểm giáp ranh với huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp GTNT-V

Đường tỉnh 113 (Nà Ớt-Sông Mã-Co Mạ) dài 93Km:

  • Tuyến chính dài 43Km, điểm đầu tại Nà Ớt, huyện Sông Mã qua xã Phiêng Cằm, huyện Mai Sơn; điểm cuối tại xã Nà Nghịu, huyện Sông Mã;
  • Tuyến nhánh dài 50Km, điểm đầu tại xã Nà Nghịu, huyện Sông Mã đi qua các xã Chiềng Sơ, Nậm Ty, Chiềng Phung huyện Sông Mã, cuối tuyến giao với ĐT.108 tại Bản Noong Vai, xã Co Mạ, huyện Thuận Châu.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư đạt tiêu chuẩn cấp Vmn hoàn chỉnh; tuyến nhánh đạt tiêu chuẩn GTNT-V;

Đường tỉnh 114 (Tân Lang-Huy Hạ) dài 83Km:

  • Tuyến có chính chiều dài 70Km, điểm đầu tại Bãi Đu, xã Tân Lang (Km15, QL.32B), qua TTX Tân Lang, Mường Lang, Mường Do, Tường Tiến, Huy Thượng, Huy Hạ, cuối tuyến giao với QL.37 (tại Km383).
  • Tuyến nhánh: (Mường Bang-Đông Nghê, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình), tuyến có chiều dài 12,5Km, điểm đầu tại bản Sọc, xã Mường Bang (rẽ từ Km31+800 của tuyến chính), cuối tuyến tại bản Khoáng, xã Mường Bang (vị trí tiếp giáp với Bản Ấm, xã Đông Nghê, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình).
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IVmn hoàn chỉnh;

Đường tỉnh 115 (Huổi Một – Mường Hung – Chiềng Khương) dài 40Km:

  • Tuyến Huổi Một – Mường Hung – Chiềng Khương có chiều dài 40Km, điểm đầu tại xã Huổi Một (Km96+500, QL.4G), qua các xã Mường Hung, cuối xã Chiềng Khương Km56+600, QL.4G.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IVmn hoàn chỉnh;

Đường tỉnh 116 (Mường Bú- Bó Mười – Chiềng Ngàm – Chiềng Khoang) tổng dài 74Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 57Km, điểm đầu tại xã Mường Bú (Km19, đường tỉnh 106), qua TTX Mường Khiêng, Bó Mười, Chiềng Ngàm, cuối tuyến Tại xã Chiềng Khoang (giao Km20, đường QL.6B).
  • Tuyến nhánh 1: (Mường Khiêng-Liệp Tè), tuyến dài 6Km, điểm đầu tại Bản Han, xã Mường Khiêng (rẽ từ Km17 của tuyến chính), cuối tuyến tại TTX Liệp Tè.
  • Tuyến nhánh 2: (Bó Mười-Tông Cọ) có chiều dài 8Km, điểm đầu tại xã Bó Mười (rẽ từ Km30+700 của tuyến chính), qua TTX Bó Mười, Tông Cọ, cuối tuyến giao với đường QL.6B (tại Km2).
  • Tuyến nhánh 3: (Chiềng Ngàm- Noong Lay) có chiều dài 3Km, điểm đầu tại Chiềng Ngàm, điểm cuối giao với Km9, QL.6B.
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến chính đạt tiêu chuẩn cấp Vmn; nhánh 1, 3 đạt tiêu chuẩn GTNT-V, nhánh 2 đạt cấp VI-Vmn

Đường tỉnh 117 (Sơn La-Mường Chanh-Phổng Lập-Mường É)dài 117Km.

  • Tuyến chính có chiều dài 76Km, điểm đầu tại bản Mòng, xã Hua La, TP Sơn La qua Mường Chanh, Chiềng Chung, huyện Mai Sơn; Bản Lầm, Lậm Lầu, Púng Tra, Chiềng Bôm, Phổng Lập, Mường É huyện Thuận Châu, điểm cuối tuyến giao với QL.6 tại Km373.
  • Tuyến nhánh 1: Chiềng Ban (QL.4G)-Chiềng Chung-Mường Chanh, tuyến có chiều dài 16Km, điểm đầu tại TTX Mường Chanh (rẽ từ Km15 của tuyến chính), qua TTX Chiềng Chung, cuối tuyến giao với QL.4G tại Km7+260.
  • Tuyến nhánh 2: Nậm Lầu-Nậm Ty có chiều dài 25Km, điểm đầu tại bản Na Kẹ, xã Nậm Lầu (rẽ từ Km29 của tuyến chính), qua xã Nậm Ty, cuối tuyến giao với đường tỉnh 113 (Cò Nòi-Nà Ớt-Sông Mã-Co Mạ).
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V-IVmn;

Đường tỉnh 118 (Sơn La-Mường Bằng -Hát Lót) tổng dài 63,3Km:

  • Tuyến chính có chiều dài 40Km, điểm đầu tại xã Chiềng An, TP. Sơn La (Km4, đường tỉnh 106), qua xã Chiềng Ngần, TP Sơn La, TTX Mường Bằng, xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, điểm cuối tuyến giao với đường tỉnh 110 (Mai Sơn-Nà Bó-Mường Bú) tại Km4+450.
  • Tuyến nhánh 1: Mường Bon-Nà Sản, tuyến có chiều dài 4,3Km, điểm đầu tại TTX Mường Bon (rẽ từ Km26 của tuyến chính), cuối tuyến giao với QL.6 (Km284+700).
  • Tuyến nhánh 2: Đường vào khu công nghiệp Mai Sơn có chiều dài 4Km, điểm đầu tại xã Mường Bon (rẽ từ Km21 của tuyến chính), cuối tuyến giao với QL.6 (Km286+700).
  • Tuyến nhánh 3: Ca Láp-Bản Hụm có chiều dài 15Km, điểm đầu tại Bản Ca Láp, xã Chiềng Ngần (rẽ từ Km15 của tuyến chính), đi qua các bản Nậm Tròn; bản Pát; bản Tông; bản Hụm và kết thúc tại điểm giao với đường ĐT.106 (Km6).
  • Phương án đầu tư: Tập trung đầu tư tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V-IVmn;

* Đề xuất:

Để tạo động lực phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong kỳ quy hoạch, đề nghị bổ sung các tuyến đường tỉnh mới kết nối các tuyến đường hiện trạng của tỉnh, hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, đồng thời mở ra không gian phát triển mới cho tỉnh. Cụ thể như sau:

Tuyến đường Vành đai của các đô thị, thành phố trong tỉnh, tổng cộng có 10 đường vành đai, cụ thể như sau:

  • Vành đai HL1: Tp. Sơn La
  • Vành đai HL4: huyện Mường La
  • Vành đai HL3: huyện Quỳnh Nhai
  • Vành đai HL2: huyện Thuận Châu
  • Vành đai HL10: Huyện Mai Sơn
  • Vành đai HL9: huyện Sốp Cộp
  • Vành đai HL8: huyện Yên Châu
  • Vành đai HL7: huyện Mộc Châu
  • Vành đai HL6: huyện Phù Yên
  • Vành đai HL5: huyện Bắc Yên

Dự kiến, tuyến sẽ có quy mô cấp IIImn, châm chước ở các vị trí khó khăn cấp IVmn. Chi tiết phạm vi khu vực đặt tuyến thể hiện trên bản vẽ định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La.

Tuyến đường trục dọc 2 bên bờ sông Đà

Tuyến xuất phát từ huyện Quỳnh Nhai, đi dọc hai bên bờ sông Đà chảy qua địa phận tinh Sơn La, đi qua các huyện Mường La, Bắc Yên, Phù Yên và kết thúc tại huyện Mộc Châu. Đây là tuyến đường rất quan trọng, mở ra không gian phát triển rộng lớn ở các huyện miền núi, giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển, đồng thời mở ra cánh cửa du lịch sinh thái trên sông Đà còn hoang sơ, chưa được khai phá nhiều. Dự kiến, tuyến sẽ có quy mô cấp IIImn, châm chước các vị trí khó khăn cấp IVmn.

Bảng tổng hợp phương án phát triển hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050

TT Tên đường Điểm đầu – điểm cuối Chiều dài (Km) Quy hoạch cấp  kỹ thuật (mn)
Hiện tại 2021-2030 2050
1 ĐT.101 Vân Hồ – Mường Tè – Quang Minh – Chiềng Yên 102,0      
  Tuyến chính Km172+110 QL6- TT huyện Vân Hồ – TTX Chiềng Khoa -Mường Tè – Quang Minh 54,0   V-IV IV
  Nhánh 1 Phiêng Luông Km71+235, QL.43 – Lóng Luông – Chiềng Yên (đường Quốc lộ 6 cũ) 44,0   V IV
  Nhánh 2 QL 43 (Km61+800) – Km4+300, ĐT.101 (Chiềng Khoa) 4,0   V IV
2 ĐT.102 Vân Hồ – Tân Xuân – Chiềng Sơn – Chiềng Khừa – Lóng Phiêng 109,0  
  Tuyến chính Vân Hồ-Chiềng Sơn -QL43 (Km99+800) 45,0   V-IV IV
  Nhánh 1 ‘Xuân Nha-Thanh Hoá 22,0   GTNT-V IV
  Nhánh 2 Mường Sang- Chiềng Khừa – Chiềng Tương – Lóng Phiêng 42,0   GTNT-V IV
3 ĐT.103 QL.6 (Chiềng Sàng)-Chờ Lồng (Yên Sơn)-Nà Cài 32,0   V-IV IV
4 ĐT.104 Mộc Châu-Tân Lập-Tân Hợp 48,0  
  Tuyến chính Mộc Châu – Tân Lập – Tân Hợp 34,0   V-IV IV
  Nhánh 1 ‘Tân Hợp-QL43 (Bản Sằm Nằm-Nà Mường) 14,0   GTNT-V IV
5 ĐT.105 ‘Sốp Cộp-Mường Lèo-Mường Lói 102,0  
  Tuyến chính Sốp Cộp-Mường Lèo – Mường Lói 64,0   V IV
  Nhánh 1 Sốp Cộp – Mường Và – Mường Lạn  – Mốc D187 38,0   GTNT-V IV
6 ĐT.106 ‘Mường Giôn – Nậm Giôn – Chiềng Lao 51,2  
  Tuyến chính Mường Giôn – Nậm Giôn – Chiềng Lao 45,0   V IV
  Nhánh 1 Nậm Giôn – Bến đò Pá Màng 6,2   V IV
7 ĐT.107 QL.279 – Mường Chiên – Cà Nàng – Than Uyên 64,0  
  Tuyến chính Mường Giôn-Chiềng Khay-Than Uyên 25,0   V-IV IV
  Nhánh 1 QL.279 – Pá Ma – Pha Khinh – Mường Chiên – Cà Nàng 39,0   GTNT-V IV
8 ĐT.108 ‘Thuận Châu-Co Mạ-Mường Bám-Điện Biên 97,0  
  Tuyến chính ‘Thuận Châu-Co Mạ-Mường Bám-Điện Biên 68,0   V-IV IV
  Nhánh 1 ‘Co Mạ-Co Tòng-Bó Sinh 29,0   V-IV IV
9 ĐT.109 Muờng La-Ngọc Chiến-Mù Cang Chải 46,0  
  Tuyến chính Mường La-Ngọc Chiến (NM thuỷ điện) 40,0   IV IV
  Nhánh 1 Ngọc Chiến-Mù Cang Chải 6,0   GTNT-V IV
10 ĐT.110 ‘Mai Sơn-Nà Bó-Mường Bú 121,8  
  Tuyến chính ‘Mai Sơn-Nà Bó-Mường Bú 38,0   IV III
  Nhánh 1 Mai Sơn-Tà Hộc (BS nhánh Nà Bó – Cò Nòi dài 7,8Km ) 30,8   IV III
  Nhánh 2 Hát Lót-Chiềng Sung (BS nhánh vào TĐC Pó Lý 8,6Km) 33,6   GTNT-V IV
  Nhánh 3 Chiềng Sung – Mường Chùm 9,4   V IV
11 ĐT.111 Bắc Yên-Mường La 76,0   IV III
12 ĐT.112 ‘Bắc Yên-Trạm Tấu 46,0   GTNT-V IV
13 ĐT.113 Nà Ớt-Sông Mã-Co Mạ 93,0  
  Tuyến chính Nà Ớt-Sông Mã 43,0   GTNT-V IV
  Nhánh 1 Sông Mã-Nậm Ty-Chiềng Phung-Co Mạ 50,0   GTNT-V IV
14 ĐT.114 Tân Lang-Huy Hạ 82,5  
  Tuyến chính Tân Lang-Mường Do-Mường Bang-Huy Hạ 70,0   V-IV IV
  Nhánh 1 Mường Bang-Đông Nghê (Hoà Bình) 12,5   V-IV IV
15 ĐT.115 Huổi Một – Mường Hung – Chiềng Khương 40,0   V-IV IV
16 ĐT.116 ‘Mường Bú-Bó Mười-Chiềng Ngàm-Chiềng Khoang 73,6   V-IV IV
  Tuyến chính ‘Mường Bú-Bó Mười-Chiềng Ngàm-Chiềng Khoang 57,0 V IV
  Nhánh 1 Mường Khiêng-Liệp Tè 6,0 GTNT-V IV
  Nhánh 2 Bó Mười-Tông Cọ 8,1 VI-V IV
  Nhánh 3 Chiêng Ngàm-Noong Lay 2,5 GTNT-V IV
17 ĐT.117 Sơn La-Mường Chanh-Phổng Lập-Mường É 117,0
  Tuyến chính Sơn La-Mường Chanh Mường Chanh-Mường É 15,0 61,0 V – IV IV
  Nhánh 1 ‘QL4G-Chiềng Ban-Chiềng Chung-Mường Chanh 16,0 V – IV IV
  Nhánh 2 Nậm Lầu-Nậm Ty 25,0 V – IV IV
18 ĐT.118 ‘Sơn La-Chiềng Ngần-Mường Bằng-Hát Lót 63,3
  Tuyến chính ‘Sơn La-Chiềng Ngần-Mường Bằng-Hát Lót 40,0 V – IV IV
  Nhánh 1 Mường Bon-Nà Sản 4,3 V – IV IV
  Nhánh 2 QL6-Mường Bon (KCN Mai Sơn) 4,0 V – IV IV
  Nhánh 3 ‘Ca Láp-Bản Hụm 15,0 V – IV IV

Phương án phát triển giao thông đường thủy nội địa

Sông Đà

Trên địa bàn tỉnh có 01 tuyến đường thủy nội địa Quốc gia Sông Đà, điểm đầu tại cảng Ba Cấp đến hạ lưu đập thủy điện Lai Châu, đạt cấp III.

– Giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa quốc gia Sông Đà.

* Hệ thống bến, cảng đường thủy nội địa

Tổng số 18 cảng, trong đó: 01 cảng tổng hợp, 08 cảng hàng hóa và hành khách, 09 cảng chuyên dùng. Cụ thể như sau:

+ Nâng cấp cảng bản Két, xã Ít Ong huyện Mường La là cảng tổng hợp hàng hoá, chuyên dùng cấp IV và hành khách cấp III.

+ Nâng cấp cảng Tà Hộc, xã Tà Hộc, huyện Mai Sơn là cảng hàng hóa cấp IV và hành khách cấp III.

+ Nâng cấp cảng Vạn Yên, xã Tân Phong, huyện Phù Yên là cảng hàng hóa cấp IV và hành khách cấp III.

+ Nâng cấp 06 bến là cảng hàng hoá cấp IV, hành khách cấp III, có khả năng tiếp nhận tàu hàng < 400T, tàu khách > 50 chỗ ngồi tại các vị trí cảng Pá Uôn xã Chiềng Ơn, huyện Quỳnh Nhai; Cảng Bản Tả xã Chiềng Hoa, huyện Mường La và cảng Tà Chiềng xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn; Cảng đầu cầu Tạ Khoa (Km 425, QL.37) xã Song Pe, huyện Bắc Yên và cảng Bản Giăng xã Quy Hướng, huyện Mộc Châu, cảng khác.

+ Nâng cấp 09 bến thành cảng chuyên dùng cấp IV có khả năng tiếp nhận tàu < 400T, tại các vị trí: Cảng bản Sa, xã Liệp Tè và bản Nà Cua, xã Chiềng Ngàm, huyện Thuận Châu; bến Hua Trai, xã Hua Trai và bến Suối Chiến, huyện Muờng La; Bến bản Phúc xã Muờng Khoa, huyện Bắc Yên; Bến Lồi xã Suối Bàng, bến Sao Tua xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, cảng khác.

Bến hàng hóa và hành khách:

Là bến phục vụ vận tải hàng hóa và hành khách. Vị trí quy hoạch tại các địa điểm thuận lợi gần giao thông đường bộ, có địa hình, thuỷ văn ổn định để đảm bảo phương tiện ra vào thuận tiện, trung tâm cụm bản và các chợ ven sông. Cụ thể, đến năm 2020 có 67 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 06 bến, huyện Mường La có 08 bến, huyện Thuận Châu có 09 bến, huyện Mai Sơn có 07 bến, huyện Bắc Yên có 14 bến, huyện Phù Yên có 08 bến, huyện Mộc Châu có 08 bến, huyện Sông Mã có 07 bến.

Bến khách ngang sông:

Là bến thuỷ nội địa phục vụ vận tải hành khách ngang sông. Tổng bến khách ngang sông đến năm 2020 là 118 bến, trong đó: huyện Quỳnh Nhai có 69 bến, huyện Thuận Châu có 14 bến, huyện Mường La có 24 bến, huyện Bắc Yên có 04 bến, huyện Phù Yên có 05 bến, huyện Mộc Châu có 02 bến.

Tổ chức tốt công tác đào tạo thuyền viên để cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng, thuyền trưởng hạng 3 tại hai huyện Phù Yên và Quỳnh Nhai. Đẩy mạnh công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện vận tải thuỷ.

Sông Mã

Sông Mã chảy qua địa bàn tỉnh Sơn La là đoạn thượng nguồn của Sông với địa hình khó khăn, dòng chảy hẹp, nhiều thác ghềnh không thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ, hiện chỉ khai thác một số bến đò ngang sông, hiệu quả khai thác không cao.

Từng bước xây dựng, cải tạo kiên cố hoá một số bến đò ngang sông nằm tại các vị trí có lưu lượng lớn, các trung tâm xã, cụm dân cư dọc sông.

Tổ chức vận tải:

Nâng cao vai trò va đẩy mạnh công tác quản lý phương tiện và người lái phương tiện thuỷ nội địa xay dựng biểu đồ và kế hoạch vận tải phù hợp với điều kiện luồng tuyến, mực nước biến thiên theo mùa tổ chức tốt các hình thức liên vận giữa giao thông đường bộ nối liền với Trung tâm cụm xã dọc Sông với hệ thống giao thông đường thuỷ,

Đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng trên địa bàn đối với hoạt động của các phương tiện thuỷ và hoạt động của các bến cảng bến đò.

Phương án phát triển cảng hàng không Nà Sản

Quy hoạch cảng hàng không Nà Sản đuợc cập nhật theo Quy hoạch tổng thể mạng luới cảng hàng không, sân bay thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tuy nhiên, đến nay quy hoạch chua đuợc Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt.

Trên cơ sở Quy hoạch Quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định huớng đến năm 2050 đuợc Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23/02/2018 và Quy hoạch điều chỉnh Cảng hàng không Nà Sản – Tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2020 và định huớng đến năm 2030, Cảng hàng không Nà Sản đuợc quy hoạch là cảng hàng không nội địa cấp 4C (theo ICAO) và là sân bay quân sự cấp I với tính chất sử dụng dùng chung dân dụng và quân sự. Công suất thiết kế hành khách dự kiến là 1,0 triệu HK/năm.

Sau khi Quy hoạch tổng thể mạng luới cảng hàng không, sân bay thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đuợc phê duyệt, cảng hàng không Nà Sản sẽ đuợc cập nhật theo Quy hoạch tổng thể mạng luới cảng hàng không, sân bay thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch giao thông tầm nhìn tỉnh Sơn La đến năm 2050

Đến năm 2050 sẽ cơ bản hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có các công trình giao thông hiện đại, kết nối thuận lợi với hệ thống đường bộ quốc gia. Chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng cao, đảm bảo thuận tiện, an toàn, chi phí hợp lý.

Đường bộ

+ Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác tuyến cao tốc Mộc Châu – Sơn La và Sơn La – Điện Biên, đồng thời triển khai xây dựng, nâng cấp các tuyến đường kết nối với cao tốc.

+ Hoàn thành xây dựng tuyến đường ven sông Đà đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế khu vực 2 bên bờ sông Đà.

+ Hoàn thành các tuyến hành lang xanh của các cực phát triển của tỉnh

+ Xây dựng các nút giao khác mức tại các giao lộ lớn. Xây dựng đường gom hoàn chỉnh thông suốt và các điểm đấu nối của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, …

Đường thủy

Tiếp tục hiện đại hóa các cảng chính hiện có, cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa bốc xếp đối với các cảng.

Bản đồ QHGT Sơn La 2030 (17,8 MB)

Bản đồ HTGT Sơn La (7 MB)

Tổng hợp bởi Duan24h.net

(Quy hoạch giao thông tỉnh Sơn La : TP Sơn La, Bắc Yên, Mai Sơn, Mộc Châu, Mường La, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Vân Hồ, Yên Châu.)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL | ZALO GROUP | TELEGRAM GROUP

Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ, Duan24h.net xin cảm ơn !!





Dữ liệu bản đồ được chúng tôi cập nhật liên tục và tải về miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO tại https://nhantien.momo.vn/0813830830

[KHU ĐÔ THỊ VÀNH ĐAI 4 BÌNH DƯƠNG]
GIÁ F0 TẠI RICHLAND RESIDENCE - THUẬN LỢI 2
BAO GỒM ĐẤT NỀN, NHÀ XÃ HỘI, NHÀ PHỐ TM

4.7/5 - (7 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây