Mẫu giấy vay tiền, mượn nợ viết tay năm 2024

113
Mẫu giấy vay tiền, mượn nợ viết tay chuẩn nhất
Mẫu giấy vay tiền, mượn nợ viết tay chuẩn nhất

Mẫu giấy vay tiền, mượn nợ viết tay năm 2024, việc cho vay và mượn tiền cần phải được lập thành văn bản dưới dạng giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay tiền nếu có thu lãi suất.

Nếu không có các bằng chứng này thì việc cho vay, cho mượn sẽ không được pháp luật bảo vệ. Trong bài viết này, Duan24h.net sẽ cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến giấy cho vay/mượn tiền.

Giấy cho vay/mượn là gì?

Giấy cho vay/mượn là một loại hợp đồng được lập ra để xác nhận rõ ràng các điều kiện của khoản cho/cho mượn. Các điều kiện này có thể bao gồm số tiền được cho/cho mượn, lãi suất áp dụng (trong trường hợp có), thời hạn trả lại khoản nợ và các cam kết khác của hai bên.

Nếu bạn muốn tạo ra một giấy tờ pháp lý để xác nhận khoản cho/cho mượn của bạn, bạn cần biết rõ các yêu cầu pháp lý trong quốc gia của bạn.

Mẫu giấy VAY TIỀN / VAY NỢ năm 2024

Dưới đây là mẫu giấy vay tiền năm 2024 để khách hàng tham khảo và sử dụng khi cần thiết:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Tải về thiết bị

Một số điều cần lưu ý khi viết giấy vay tiền cá nhân

  • Bên vay tiền cần đánh giá khả năng trả nợ dựa trên cam kết được ghi trong giấy vay.
  • Cân nhắc kỹ khi một trong hai bên không tuân thủ theo thỏa thuận đã được ghi trong giấy vay tiền.
  • Mặc dù giấy vay tiền cá nhân không yêu cầu công chứng, tuy nhiên, cần đảm bảo tính pháp lý của tài liệu này. Nếu có thể, nên sử dụng dịch vụ công chứng để tăng cường độ an toàn và bảo vệ quyền lợi của các bên.
  • Một giấy vay tiền cá nhân không công chứng vẫn đủ tính pháp lý để khởi kiện nếu nó chứa đầy đủ thông tin cần thiết.
  • Khi giấy vay tiền ghi rõ “vô thời hạn”, điều này có nghĩa là bên cho vay có quyền đòi nợ bất kỳ lúc nào.

Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ vay tài sản

Theo quy định tại Điều 464 của Luật dân sự năm 2015, về quyền sở hữu đối với tài sản vay: “Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó”.

Vì vậy, trong trường hợp vay tiền giữa các bên, bên vay tiền trở thành chủ sở hữu của số tiền vay từ thời điểm nhận được. Điều này có nghĩa là bên vay được quyền sử dụng số tiền theo thỏa thuận mà không phụ thuộc vào bên cho vay (trừ khi có thỏa thuận khác về mục đích sử dụng số tiền vay).

Nhà ở xã hội TP mới Bình Dương ✅, LOẠI THẤP TẦNG (1 TRỆT, 1 LẦU GỒM ĐẤT) hỗ trợ tư vấn làm hồ sơ trả góp lãi suất 4,8%/năm qua Ngân hàng chính sách, liên hệ 0888 266 898 (Ms Ngoan, cập nhật lúc 05:30 AM, 28/02/2024)


Theo quy định tại Điều 464 của Luật dân sự năm 2015, bên cho vay tiền có các nghĩa vụ sau đây:


  • Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng, thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết rằng tài sản không đảm bảo chất lượng mà không thông báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết nhưng vẫn chấp nhận tài sản đó.
  • Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ khi quy định tại Điều 470 của Luật dân sự này hoặc quy định khác của pháp luật liên quan.

Theo quy định tại Điều 466 của Luật dân sự năm 2015, bên vay có các nghĩa vụ pháp lý sau đây:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tổng hợp bởi Duan24h.net

5/5 - (4 bình chọn)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
TIKTOK | ZALO | TELEGRAM
| FACEBOOK
Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ. Lượt xem trang web trong ngày 28/02/2024 là 4816

Dữ liệu được chúng tôi cập nhật liên tục và chia sẻ (tải về) miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO qua số điện thoại 0813 830 830 hoặc quét mã QR dưới đây:

Ngân Hàng cho vay tiêu dùng, bất động sản, phát hành thẻ 100 triệu tại TP Hà Nội
LIÊN HỆ MR. QUANG 0934.569.938 (ZALO 247)

Bài trướcKhu trung tâm hành chính tỉnh Đồng Nai mới (Quy mô: 44ha)
Bài tiếp theoNgười Việt ở Bolsa (Little SaiGon), bang California, Hoa Kỳ

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây