Quy hoạch hạ tầng giao thông tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, hệ thống cảng cạn và bến xe.

Hiện trạng giao thông tỉnh Bắc Ninh

Giao thông đường bộ

Giao thông đối ngoại

– Đường cao tốc: 4 tuyến cao tốc đi qua tỉnh, bao gồm: cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên. Đường vành đai 4 của Hà Nội (VĐ4 – HN) đang chuẩn bị đầu tư (chiều dài tuyến VĐ4qua tỉnh dài 25,6km theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án của UBND thành phố Hà Nội). Cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long, từ Sóc Sơn (Hà Nội) đi theo hướng đường Nội Bài – Bắc Ninh và sau đó theo Quốc lộ 18 về phía Bắc tới Hạ Long (Quảng Ninh) dự kiến được đầu tư trước năm 2030.

Chú ý : Độc giả kéo đến cuối bài viết để thấy link Download bản đồ (nếu có)


TT Đường cao tốc Toàn tuyến Chiều dài qua Tỉnh (km) Số làn xe Ghi chú
1 Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn 167 km – Điểm đầu: CK Hữu Nghị (Lạng Sơn). – Điểm cuối: Pháp Vân (Hà Nội 20 – Điểm đầu: xã Phù Chẩn (H. Từ Sơn). – Điểm cuối: cầu Như Nguyệt 4 Hiện đang khai thác. Thuộc trục dọc cao tốc Bắc Nam phía Đông. Tuyến đi qua các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn.
2 Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên (CT.07) 66 km – Điểm đầu tại Nội Bài (Hà Nội); – Điểm cuối tại TP Thái Nguyên 7,38 – Điểm đầu: xã Văn Môn, H. Yên Phong. – Điểm cuối: xã Tam Giang, H. Yên Phong 4 Hiện đang khai thác. Tuyến đi qua các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên.
3 Cao tốc Hà Nội – Hạ Long (CT.09) 146 km – Điểm đầu tại Ninh Hiệp (Hà Nội); – Điểm cuối tại cao tốc Vân Đồn – Hạ Long 26,2 – Điểm đầu tại xã Yên Vĩ, H. Yên Phong. – Điểm cuối tại cầu Tp Bắc Ninh 4 Hiện đang khai thác đoạn Nội Bài – Bắc Ninh. Đoạn còn lại theo Quốc lộ 18 về phía Bắc tới Hạ Long (Quảng Ninh), dự kiến được đầu tư trước năm 2030.
4 Vành đai 4 (CT.38) 102 km – Điểm đầu tại đường cao tốc Hà Nội –Lào Cai (Hà Nội); 25,6 – Điểm đầu tại xã Yên Vĩ, H. Yên Phong. – Điểm cuối tại cầu Tp Bắc Ninh 6-8 Đang chuẩn bị đầu tư

– Đường bộ: 03 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 82 km bao gồm: QL.18 (dài 26 km); QL.38 (dài 26 km); QL.17 (dài 30 km).

TT Quốc lộ Chiều dài toàn tuyến Chiều dài qua tỉnh (km) Số làn xe Ghi chú
1 QL.17 135 30 4 Tuyến kết nối các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên
2 QL.38 96 26 3-4 Tuyến kết nối các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Nam
3 QL.18 325 26 4 Tuyến kết nối các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh
Giao thông đối nội

– Đường bộ: 14 tuyến đường tỉnh hiện có (cải tạo nâng cấp), chiều dài 250,97 km và 04 tuyến đang tích cực triển khai ĐTXD. Hiện trạng mặt đường chủ yếu là bê tông nhựa. Cơ bản đạt quy mô đường cấp IV trở lên.

TT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (km) Chiều rộng mặt đường (m) Kết cầu
1 ĐT 276 Phú Lâm Tân Chi 21,7 6,5-10,5 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
2 ĐT 277 Như Nguyệt Cầu Chạt 20,4 7,0-35 Bê tông nhựa
3 ĐT 278 QL. 18 Cảng Cung Kiệm 6,5 6,5-10,5 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
4 ĐT 279 Đáp Cầu Tân Chi 27 6,5-14,0 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
5 ĐT 280 Phố Hồ Cầu Sen 24 6,5-21,0 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
6 ĐT 281 Cầu Gáy Kênh Vàng 22,3 6,5-12,0 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
7 ĐT 282 Cao Đức Cao Đức 2,3 10,5 Bê tông nhựa
8 ĐT 283 Hồ Song Liễu 21,3 6,5-10,5 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
9 ĐT 284 Lãng Ngâm Văn Thai 18 6,5-12,0 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
10 ĐT 285 Đại Lai Lai Hạ 23,7 6,5-11,5 Bê tông nhựa và Bê tông xi măng
11 ĐT 286 Bắc Ninh Đò Lo 18 7,0-15,0 Bê tông nhựa
12 ĐT 287 Từ Sơn Phật Tích 12,8 7,0-21,0 Bê tông nhựa
13 ĐT 295 Đông Xuyên Từ Sơn 12 25 Bê tông nhựa
14 ĐT 295B Đáp Cầu Đình Bảng 20,97 12,0-26,0 Bê tông nhựa

Ngoài ra, trên địa bàn có 05 tuyến đường tỉnh đang triển khai thực hiện dự án: ĐT.277 (Tiên Du – Quế Võ), ĐT.277B, ĐT.287 (Yên Phong – Từ Sơn), ĐT.282B, ĐT.285B (Gồm 02 đoạn: Yên Phong – Quế Võ, Gia Bình -Lương Tài- Thuận Thành – Từ Sơn).

+ ĐT.277: đi từ Tiên Du đến Chi Lăng – Quế Võ, chiều dài khoảng 39,2 km, lộ giới 35m = 2×10,5m (lòng đường) + 2×5,25m (hè đường) + 3,5m (dải phân cách giữa).


World Cup 2022 : Xem World Cup 2022 trực tiếp, Lịch thi đấu chính thức

+ ĐT.277B: đi từ Dũng Liệt – Yên Phong qua Hương Mạc – Từ Sơn đến Hoàn Sơn – Tiên Du, chiều dài khoảng 23,2km, lộ giới 48,5m = 2×10,5m (lòng đường) + 2×0,5m (dải phân cách phụ) + 2x7m (lòng đường gom) + 2x5m (hè đường) + 2,5m (dải phân cách giữa).

+ Đường tỉnh 282B (ĐT.282B): Chiều dài tuyến 24,9 km. Điểm đầu nối với ĐT.285B tại lý trình Km34+500 thuộc địa phận xã Vạn Ninh; điểm cuối tại ĐT.283, (Km11+500 – vị trí đê Nam Kênh Bắc giao với ĐT.283) thuộc địa phận xã Trí Quả, huyện Thuận Thành. Tuyến xây dựng chạy theo trục Đông – Tây, song song với QL.17, cách QL.17 trung bình 1,2Km về phía Bắc.

+ ĐT.287: Chiều dài khoảng 57,1 km, kết nối các đô thị: thị trấn Chờ, Từ Sơn, Nam Sơn và Quế Võ. Đoạn từ Hoàn Sơn đến QL.18 có lộ giới 48,5m = 2x16m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 4,5m (dải phân cách giữa). Đoạn từ hầm chui QL.18 đến ĐT.295B có lộ giới 39m = 2×11,25m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 4,5m (dải phân cách giữa).



+ Đường tỉnh 285B (ĐT.285B): Chiều dài tuyến 52,1 Km. Điểm đầu tuyến: Km1+700 (ĐT277) thuộc địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong; điểm cuối tuyến: Giao với ĐT281 (tại Km15+500 – ĐT281 theo quy hoạch thuộc địa phận xã Bình Định, huyện Lương Tài). Đoạn tuyến từ Km0÷ĐT.282B xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe theo hai chiều riêng biệt.

Thống kê các cảng ICD trên địa bàn tỉnh

TT Tên cảng Địa điểm Quy mô (ha)
1 Cảng ICD Bắc Ninh 1 KCN Quế Võ 10,0
2 Cảng ICD Châu Cầu Quế Võ 25,0
3 Cảng Đông Phong KCN Yên phong 15,0
4 Cảng ICD Bắc Ninh 2 Phú Lâm- Võ Cường 35,0
Cộng   85,0

Đường sắt

Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn qua địa bàn Bắc Ninh dài 20,085 Km, (từ Km13+ 615 đến Km33+700), qua thành phố Từ Sơn, huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh. Trên đoạn tuyến qua địa phận tỉnh Bắc Ninh hiện tại có 35 điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt, trong đó có 19 đường ngang hợp pháp và 16 lối đi tự mở.


Tuyến đường Yên Viên – Hạ Long: Hiện đang trong quá trình xây dựng, chiều dài tuyến 39 km đi qua địa phận huyện Tiên Du, Từ Sơn. Xây dựng các cầu vượt có bề rộng giao cắt với các tuyến đường tỉnh có kích thước tối thiểu là 40 m x 5,3 m và các đường huyện, xã có kích thước tối thiểu là 15 m x 4,5 m.

– Hiện trạng có 05 đường ngang có người cảnh giới và rào chắn do Công ty quản lý đường sắt Hà Lạng tổ chức thực hiện, 12 đường ngang có người cảnh giới và rào chắn do Sở GTVT Bắc Ninh tổ chức thực hiện, 02 đường ngang có bố trí hệ thống cảnh báo tự động, các đường ngang còn lại đều đã được bố trí cảnh báo bằng đèn nháy vàng, hệ thống biển báo để người tham gia giao thông nhận biết các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.

Công tác an toàn giao thông đường sắt luôn được quan tâm chỉ đạo, đã xây dựng các chốt trực 24/24 giờ/tuần tại các điểm giao nhau giữa đường bộ với đường sắt, đảm bảo cho người và phương tiện qua lại được an toàn.


– Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn qua Bắc Ninh có 4 ga là Từ Sơn, Lim, Bắc Ninh và Thị Cầu. Các ga này nhỏ, ít khách, ít hàng hóa lưu thông.

Đường thủy

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 – 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.

Sông Đuống có chiều dài 44 km nằm trên đất Bắc Ninh. Sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 68 km. Sông Thái Bình thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 07 km. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình.

– Có 04 cảng hàng hóa Đáp Cầu, cảng Bến Hồ, cảng Kênh Vàng, cảng Đức Long và 25 bến khách ngang sông. Quy mô các cảng, bến trên địa bàn tỉnh hầu hết là nhỏ.



Quy hoạch giao thông tỉnh Bắc Ninh

Quy hoạch giao thông đường bộ tỉnh Bắc Ninh

Quy hoạch mạng lưới đường bộ cao tốc và quốc lộ được cập nhật theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

– Bắc Ninh hướng tới phát triển hệ thống giao thông thuộc hàng hiện đại nhất trong khu vực Đồng bằng sông Hồng, với tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quốc gia

Hệ thống đường bộ cao tốc: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 4 tuyến cao tốc với tổng chiều dài khoảng 99,7 km, bao gồm:

(1) Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn: thuộc tuyến cao tốc Bắc Nam phía đông, đoạn qua tỉnh Bắc Ninh có chiều dài khoảng 20km, điểm đầu tại xã Phù Chẩn (TP. Từ Sơn), điểm cuối tại cầu Như Nguyệt. Quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 8 làn xe.

(2) Cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên: thuộc tuyến cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Kạn – Cao Bằng (CT 07), đoạn qua tỉnh Bắc Ninh có chiều dài khoảng 20,7km, điểm đầu tại Văn Môn (Huyện Yên Phong), điểm cuối tại xã Tam Giang (huyện Yên Phong), quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe.

(3) Cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long (CT.09): đoạn qua tỉnh Bắc Ninh có chiều dài khoảng 40 km/146 km toàn tuyến, điểm đầu tại xã Yên Vĩ (huyện Yên Phong, điểm cuối tại cầu Phả Lại (huyện Quế Võ); quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn xe (làn chính), lộ giới 100,0m (bao gồm hành lang an toàn và đường gom hai bên).

(4) Đường Vành đai 4 (VĐ.4 – CT.38): đoạn qua tỉnh Bắc Ninh có chiều dài khoảng 25,6 km/102 km toàn tuyến, đi qua các huyện Thuận Thành, Quế Võ, Gia Bình và Thành phố Bắc Ninh; quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 6 làn xe, lộ giới 100-120m (bao gồm hành lang an toàn và đường gom hai bên). Tỉnh Bắc Ninh đã dành quỹ đất, cơ bản là đất nông nghiệp khoảng 330 ha.

(Ghi chú: Khi lập dự án đầu tư : Lộ giới của các tuyến đường cao tốc (bao gồm cả hành lang an toàn và đường gom hai bên) có thể được điều chỉnh phù hợp với khu vực hiện trạng mà tuyến đường đi qua.)

Hệ thống đường quốc lộ: Có 3 tuyến với tổng chiều dài khoảng 75,3km, bao gồm:

(1) Quốc lộ 18 (QL.18): Toàn tuyến dài 325km, điểm đầu tại Đại Phúc (TP. Bắc Ninh), điểm cuối tại cầu Bắc Luân (Quảng Ninh). Tuyến kết nối các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh. Chiều dài đoạn qua tỉnh khoảng 23,5km; Quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp III, 2~4 làn xe.

(2) Quốc lộ 38 (QL.38): Toàn tuyến dài 96 km, tuyến đi qua các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Nam. Chiều dài khoảng qua tỉnh 20,8 km, điểm đầu tại Đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh (TP. Bắc Ninh), điểm cuối tại xã Nghĩa Đạo (huyện Thuận Thành). Quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp III, 2~4 làn xe.

(3) Quốc lộ 17 (QL.17): Theo quy hoạch, toàn tuyến dài 135 km, đi qua các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên. Tuyến đi qua các đô thị phía nam của tỉnh, chiều dài khoảng 31 km, điểm đầu tại xã Xuân Lâm (huyện Thuận Thành), điểm cuối QL 18, huyện Quế Võ. Trong giai đoạn quy hoạch cần bổ sung thêm đoạn tuyến Bắc Ninh – Hải Dương và đoạn tuyến Bắc Ninh – Bắc Giang. Quy hoạch đến năm 2030 tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.

Hệ thống đường tỉnh: Có 18 tuyến với tổng chiều dài khoảng 420km

Nâng cấp III các đường tỉnh quan trọng, kết nối trung tâm tỉnh với các huyện có kinh tế động lực; cải tạo, nâng cấp IV các tuyến đường tỉnh kết nối đến trung tâm huyện, kết nối từ 03 trung tâm cấp huyện; cải tạo, nâng cấp, duy trì cấp V các đường tỉnh còn lại tuỳ điều kiện địa hình.

+ Đường tỉnh đạt 6 làn xe (tối thiểu): ĐT.277B, ĐT.295B (phố chính đô thị, loại I), ĐT.295C.

+ Đường tỉnh đạt 4 làn xe (chủ yếu): ĐT.276, ĐT.278, ĐT.279, ĐT.281, ĐT.282B, ĐT.285B, ĐT.287.

+ Đường tỉnh đạt tối thiểu cấp III đồng bằng, 2 làn xe (nền 12m, mặt tối thiểu 7m): ĐT.277, ĐT.280, ĐT.283, ĐT.284, ĐT.285, ĐT.286, ĐT.295.

Cụ thể như sau:

(1) Đường tỉnh 276 (ĐT.276): chiều dài 31,2km, là tuyến phát triển đô thị phía Tây Tỉnh. Điểm đầu: Thị trấn Chờ huyện Từ Sơn, điểm cuối: giao tại ĐT.281 tại Cầu Gáy, xã Nguyệt Đức huyện Thuận Thành.

Quy hoạch đến năm 2030: tuyến đạt cấp III, 4 làn xe. Mặt cắt ngang 56,5m (2×11,25m (lòng đường chính) + 2x2m (dải phân cách phụ) + 2×7,5m (lòng đường gom) + 2x6m (hè đường) + 3m (dải phân cách giữa)).

Hướng tuyến: Tuyến bắt đầu tại Km5+500- ĐT.277 (x;y: 598.200; 2.342.900) địa phận huyện Yên Phong, cắt ĐT.295 tại lý trình Km4+900, qua địa phận xã Trung Nghĩa, vượt sông Ngũ Huyện Khê gặp ĐT.276 cũ tại Km2, qua xã Phú Lâm cạnh làng Tế Tây, Đông Phù, đi vào giữa hai làng Xóm miếu và Tam Tảo, sau đó nhập vào tuyến đường quy hoạch của Thị trấn Lim qua cầu vượt QL1A mới, qua giữa hai làng Hoài Trung và Hoài Thượng, men dưới chân núi Khám, sau đó chạy dọc kênh tiêu sáu xã, men núi Long Văn và cắt ĐT.287 (Km9+100- ĐT.287), sau đó vượt sông Đuống (Nghĩ Chỉ- Tiên Du sang Á Lữ- Thuận Thành, tuyến nhập vào đường trung tâm của KCN Thuận Thành III và giao với tại ĐT.281 quy hoạch mới tại lý trình Km4+500, kết thúc tại Cầu Gáy.

(2) Đường tỉnh 277 (ĐT.277): chiều dài khoảng 39,2 km. Điểm đầu tại xãTam Giang (Yên Phong), qua Phù Chuẩn (Từ Sơn) đến Chi Lăng – Quế Võ điểm cuối: giao với ĐT.287 (Km 7) tại địa phận xã Phật Tích huyện Tiên Du.

Quy hoạch đến năm 2030:

– Đoạn Tam Giang- Chờ: dài 4,5 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III; 2 làn xe (2×3,75m+2x2m).

– Đoạn Chờ – Từ Sơn: quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II; 4 làn xe (4×3,75m), hai chiều riêng biệt.

– Đoạn Từ Sơn- Cầu Chạt: Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.

– Đoạn Cầu Chạt đến Phật Tích: Đây là hệ thống đường kết nối giữa KCN VSIP với KCN Đại Đồng Hoàn Sơn. Quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp II; 4 làn xe (4×3,75)m.

Định hướng kết nối với điểm đầu của QL3 cao tốc tại vị trí điểm đầu của QL3 giao với QL1A địa phận Hà Nội.

(3) Đường tỉnh 277B (ĐT.277B): chiều dài khoảng 23,2km. Điểm đầu tại Sông Cầu (Lương Cầm- Dũng Liệt- Yên Phong; dự kiến tương lai kết nối với Bắc Giang sang đường QL37 tại khu vực địa bàn xã Tự Lan, Việt Yên), điểm cuối giao với QL3 cao tốc tại vị trí tách của tuyến QL3 với đường Vành đai 3 Hà Nội.

Quy hoạch đến năm 2030:

Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe, mặt cắt ngang 48,5m (2×10,5m (lòng đường) + 2×0,5m (dải phân cách phụ) + 2x7m (lòng đường gom) + 2x5m (hè đường) + 2,5m (dải phân cách giữa)).

(4) Đường tỉnh 278 (ĐT.278): chiều dài khoảng 7,6 km, đi từ Nhân Hòa – Quế Võ đến Hạp Lĩnh. Điểm đầu tại bến đò Cung Kiệm (Dự kiến sẽ xây dựng bến cảng tại đây), điểm cuối giao với QL.18 cao tốc tại xã Phượng Mao huyện Quế Võ (tại vị trí đường VĐ4 cắt QL.18 cao tốc).

Quy hoạch đến năm 2030: Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe (4×3,75m), hai chiều riêng biệt.

– Đoạn qua khu dân cư mặt cắt ngang 25m (15m (lòng đường) + 2x5m (vỉa hè).

– Đoạn từ QL.18 cũ qua KCN Phương Liễu có lộ giới 36m = 2×10,5m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 3m (dải phân cách giữa).

(5) Đường tỉnh 279 (ĐT.279): chiều dài khoảng 22,8km là tuyến phát triển đô thị phía Đông Tỉnh, kết nối 2 huyện Quế Võ và Gia Bình. Điểm đầu tuyến: Đáp Cầu, điểm cuối tuyến: giao với ĐT.280 tại Km10+700, Đông Bình huyện Gia Bình.

Quy hoạch đến năm 2030:

– Tuyến đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III, 4 làn xe. Đoạn qua khu vực dân cư mặt cắt ngang 25m (15m (lòng đường) + 2x5m (vỉa hè)). Đoạn còn lại có mặt cắt ngang 38m (2×10,5m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 5m (giải phân cách giữa)).

Hướng tuyến: Cơ bản trùng theo tuyến cũ. Đoạn qua thị trấn Quế Võ xây dựng theo quy hoạch đô thị. Đoạn chạy trên đê chuyển trả về cho Sở Nông nghiệp quản lý. Công trình trên tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn H30-XB80, bề rộng 15m (tương đương 4 làn xe).

(6) Đường tỉnh 280 (ĐT.280): chiều dài khoảng 20,9 km, đi từ TT Hồ – Thuận Thành đến Lâm Thao – Lương Tài. Điểm đầu tuyến: Ngã tư Hồ huyện Thuận Thành, điểm cuối tuyến: Cầu Sen, TT. Cẩm Giàng, huyện Lương Tài.

Hướng tuyến: Cơ bản theo tuyến cũ. Đoạn qua thị trấn Lương Tài đi theo tuyến vành đai ngoài thị trấn Thứa, sau đó chạy thẳng ra ngoài thôn Kim Đào và nối với tuyến cũ tại Km21 phía dưới thôn Ngô Phần.

Quy hoạch đến năm 2030:

– Đoạn không qua khu dân cư: đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe, mặt cắt ngang 11,5m: 2×3,75 (lòng đường) + 2x2m (hè đường).

– Đoạn qua thị trấn, thị tứ: xây dựng theo quy hoạch thị trấn, thị tứ : mặt cắt ngang 35m: 2×10,5m (lòng đường) + 2x6m (hè đường) + 2m (dải phân cách giữa).

(7) Đường tỉnh 281 (ĐT.281): chiều dài khoảng 11,7 km, đi từ TT Thứa đến TT Trung Kênh. Điểm đầu tại Km2 (ĐT.282) xã Xuân Lâm huyệnThuận Thành, điểm cuối tại Kênh Vàng huyện Lương Tài.

Hướng tuyến: Đoạn tuyến thay thế ĐT.280 hiện tại từ Cổ Lãm đến Thứa (đoạn Km 18+800m đến Km15+800m) dài 3Km. Đoạn từ Thứa đến Kênh Vàng giữ nguyên hướng tuyến hiện tại.

Quy hoạch đến năm 2030: đạt tiêu chuẩn cấp II; 4 làn xe (4×3,75m), hai chiều riêng biệt.

(8) Đường tỉnh 282 (ĐT.282): sau khi được chuyển thành quốc lộ 17, tuyến còn lại đoạn dài 2,3 km từ điểm giao QL.17 đến đê sông Đuống, xã Cao Đức, huyện Gia Bình.

(9) Đường tỉnh 282B (ĐT.282B): tuyến dài khoảng 26km, là tuyến phát triển đô thị phía Nam Tỉnh. Điểm đầu tuyến: Keo, điểm cuối tuyến: xã Cao Đức huyện Gia Bình. Tuyến tham gia kết nối các đô thị Nhân Thắng, Gia Bình, Thuận Thành

Quy hoạch đến năm 2030:

– Đoạn Km0 đến Km9+100 (Keo- Đông Côi) xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III4 làn xe (mặt đường rộng 4×3,5m= 15m).

– Đoạn Km9+100 đến Km18 (Đông Côi- Đông Bình) xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe (mặt đường rộng 4×3,5m= 15m). Riêng đoạn đi qua đô thị Hồ, mặt cắt ngang 56m (2x15m (lòng đường) + 2x5m (hè đường) + 16m (dải phân cách giữa, trong đó gồm 2x2m bờ kênh + lòng kênh Bắc rộng khoảng 12m)).

– Đoạn Km18 đến Km30 (Đông Bình – Cao Đức) xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe (2×3,75m+2x2m=11,5m).

(10) Đường tỉnh 283 (ĐT.283): chiều dài khoảng 23,2 km, đi từ TT Hồ đến Ngũ Thái – Thuận Thành. Điểm đầu tại Km0- Thị trấn Hồ (Ngã tư Đông Côi), điểm cuối tại Km21+300 xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành, tuyến tiếp tụ sẽ kết nối sang Hưng Yên.

Quy hoạch đến 2030:

– Đoạn từ Ngã tư Đông Côi đến bờ đê sông Đuống (Km0 đến Km3+200): Xây dựng theo quy hoạch đường đô thị, mặt cắt ngang 22,5m (2×6+10,5m).

– Đoạn từ Hồ đến Bút Tháp (Km3+200 đến Km10+700): đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, phụ thuộc vào quy mô của tuyến đê sông Đuống do Sở NN&PTNT quản lý.

– Đoạn từ Bút Tháp đến Dâu (Km10+700 đến Km14+100): đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, mặt cắt ngang 11,5m (2×3,75m+ 2x2m).

– Đoạn Dâu-Ngũ Thái: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, mặt cắt ngang 11,5m (2×3,75m+ 2x2m), lộ giới 22,5-27m = 10,5-15m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè).

Hướng tuyến: Xây dựng theo tuyến hiện tại.

(11) Đường tỉnh 284 (ĐT.284): từ xã Minh Tân đi Lãng Ngâm qua Cao Đức rồi lại về Minh Tân, chiều dài khoảng 52,5 km, lộ giới 22,5-27m = 10,5-15m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè).

Điểm đầu: Lãng Ngâm- Gia Bình (Giao với ĐT.280);

Điểm cuối: Thân Trai- Minh Tâm- Lương Tài (Kết nối sang Hải Dương).

Hướng tuyến: Xây dựng theo tuyến hiện tại có điều chỉnh cục bộ tại một số vị trí.

Điểm đầu tuyến mới cách vị trí đầu tuyến hiện tại khoảng 300m về phía Núi (ra ngoài khu dân cư) tuyến ưu tiên đi ngoài khu dân cư thuộc Lãng Ngâm, Đại Bái. Đoạn từ Km12+900 đến Km13+300, điều chỉnh tuyến đi thẳng (địa phận xã Trung Chính)

Quy mô xây dựng: Đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật III, 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60-80Km/h; (2×3,75m+2x2m =11,5m).

(12) Đường tỉnh 285 (ĐT.285): đi Từ Đại Lai đến Lai Hạ – Gia Bình, chiều dài khoảng 17,3 km, lộ giới 22,5-27m = 10,5-15m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè).

Điểm đầu: Tân Lập (Gia Bình);

Điểm cuối: Lai Hạ (Lương Tài);

Hướng tuyến: Tuyến đi theo tim hiện tại, có điều chỉnh tại một số vị trí cho thuận lợi giải phóng mặt bằng và yếu tố hình học khi nâng cấp.

Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Đạt tiêu chuẩn cấp III; 2 làn xe, vận tốc thiết kế 60- 80Km/h (Mặt đường 2×3,75m+2x2m=11,5m).

(13) Đường tỉnh 285B (ĐT.285B): Là tuyến đường vành đai của tỉnh dài khoảng 72km. Điểm đầu tại Km1+700 (ĐT277) thuộc địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong, đi qua các huyện Yên Phong, Quế Võ, khu vực Đông Nam Tỉnh, Thuận Thành.

Hướng tuyến: Tại Km1+700 (ĐT277), địa phận xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tuyến chạy qua địa phận xã Đông Tiến đến xã Thụy Hòa, qua Vạn An (T.P Bắc Ninh), tuyến đi trùng với đường Kinh Dương Vương, vượt QL1A, đi vào đường trung tâm Khu đô thị Đại Kim, nối sang đường trung tâm của KCN Quế Võ III, nối sang đường biên ngoài của KCN Quế Võ II, kết nối vào dự án nối QL18 sang ĐT282 (Hiện đã chuẩn bị thi công), cắt ĐT282 tại Km27, tuyến qua đại phận xã An Thịnh, và giao với ĐT281 hiện tại tại lý trình Km19, giao với ĐT.285 tại lý trình Km 21+500, giao với ĐT284 tại lý trình Km16, tuyến đi trên địa phận xã Phù Lương và kết thúc tại Km15+500- ĐT281 quy hoạch.

Đề xuất quy hoạch đến năm 2030:

– Đoạn qua thành phố Bắc Ninh: xây dựng theo quy hoạch đường đô thị, 4 làn xe, mặt cắt ngang 35 ~ 40m (2×10,5m (lòng đường) + 2x(5,5-8)m (hè đường) + 3m (dải phân cách giữa)).

– Đoạn qua Yên Phong, Quế Võ: quy hoạch đường cấp I, 8 làn xe, mặt cắt ngang 80m (2×22,5m (lòng đường chính) + 2x2m (dải phân cách phụ) + 2x7m (lòng đường gom) + 2x6m (hè đường) + 5m (dải phân cách giữa).

– Đoạn qua Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành: quy hoạch đường cấp II, 4 làn xe. Mặt cắt ngang đường 56,5m (2×11,25m (lòng đường chính) + 2x2m (dải phân cách phụ) + 2×7,5m (lòng đường gom) + 2x6m (hè đường) + 3m (dải phân cách giữa)).

(14) Đường tỉnh 286 (ĐT.286): đi từ TP Bắc Ninh đến Yên Phụ – Yên Phong, chiều dài khoảng 17 km, lộ giới 40 = 2×10,5m (lòng đường) + 2x8m (hè đường) + 3m (dải phân cách giữa); Đoạn đi qua xã Yên Phụ thuộc dự án Khu đô thị Hưng Ngân có lộ giới 50m.

Điểm đầu: Bắc Ninh.

Điểm cuối: Yên Phong (Đò lo).

Hướng tuyến: Sử dụng tuyến hiện tại, có cải tạo từ lý trình Km2+000 đến Km4+300 (khu vực phường Vệ An- T.p Bắc Ninh), tại đoạn tuyến này điều chỉnh lại tim tuyến đi trùng với quy hoạch khu dân cư phường Vệ An mới và đảm bảo các yếu tố hình học phù hợp với vận tốc 80Km/h.

Quy mô xây dựng: Tiêu chuẩn thiết kế: Cấp III, vận tốc 80Km/h, 2 làn xe tiêu chuẩn, (bề rộng mặt đường 2m+ 2×3,75m + 2m=11,5m).

(15) Đường tỉnh 287 (ĐT.287): Chiều dài khoảng 57,1 km, là tuyến đường vành đai đô thị trung tâm Bắc Ninh, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các đô thị phía Bắc sông Đuống, thị trấn Chờ, Từ Sơn, Nam Sơn và Quế Võ.. Điểm đầu: Từ Sơn (giao với ĐT295B); Điểm cuối: Xã Quế Tân (Quế Võ) kết nối sang đường ĐT298 của tỉnh Bắc Giang.

Hướng tuyến: Tuyến đi từ Từ Sơn, qua khu CN Đại Đồng Hoàn Sơn, giao với ĐT277 tại địa phận xã Phật Tích, cắt QL38 tại lý trình Km8+100, qua Yên Giả, Mộ Đạo, Việt Hùng, cắt QL18 tại lý trình Km11+900, tuyến đi vào đường biên của KCN Quế Võ III, đến địa phận xã Quế Tân, tuyến nối sang ĐT298 của tỉnh Bắc Giang.

Đề xuất quy hoạch đến năm 2030:

– Đoạn từ Hoàn Sơn đến QL.18: đạt tiêu chuẩn cấp III, 6 làn xe. Mặt cắt ngang 48,5m (2x16m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 4,5m (dải phân cách giữa)).

– Đoạn từ hầm chui QL.18 đến ĐT.295B: đạt tiêu chuẩn cấp III, 4 làn xe. Mặt cắt ngang 39m (2×11,25m (lòng đường) + 2x6m (vỉa hè) + 4,5m (dải phân cách giữa)).

(16) Đường tỉnh 295 (ĐT.295): đi từ Đông Xuyên – Yên Phong đến Đông Ngàn – Từ Sơn. Chiều dài tuyến khoảng 12km, lộ giới 35m = 2×11,25m (lòng đường) + 2x5m (hè đường) + 2,5m (dải phân cách giữa).

Điểm đầu: Đông Xuyên (Km70+500);

Điểm cuối: Từ Sơn (Km 82+500);

Hướng tuyến: Tuyến đi trùng với tuyến hiện tại.

Quy mô xây dựng: Tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị chính, thứ yếu. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính thứ yếu, tốc độ thiết kế 60Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II. Số làn xe: 4, chiều rộng mặt đường 15m, nền đường 17m.

(17) Đường tỉnh 295B (ĐT.295B): đi từ TP Bắc Ninh đến Từ Sơn, chiều dài khoảng 20km, lộ giới 51m = 2×10,5m (lòng đường) + 2x2m (dải phân cách phụ) + 2x7m (lòng đường gom) + 2x5m (hè đường) + 2m (dải phân cách giữa).

Điểm đầu: Cầu Đáp Cầu- Km136+600 (T.P Bắc Ninh) Kết nối với ĐT295B tỉnh Bắc Giang.

Điểm cuối: Km156+650 (Địa phận Từ Sơn) kết nối sang Yên Viên- Hà Nội.

Hướng tuyến: Tuyến đi trùng với tuyến hiện tại.

Quy mô xây dựng: Tuyến xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế: Đường phố chính, loại I, tốc độ thiết kế 80Km/h (TCXDVN 104-2007), điều kiện xây dựng II.

(18) Đường tỉnh 295C (ĐT.295C): đi từ TP Bắc Ninh đến Từ Sơn, chiều dài khoảng 20km, lộ giới 48,5m = 2×10,5m (lòng đường) + 2×0,5m (dải phân cách phụ) + 2x7m (lòng đường gom) + 2x5m (hè đường) + 2,5m (dải phân cách giữa).

Điểm đầu: Hòa Long (Đê sông Cầu);

Điểm cuối: QL3 (Từ Sơn).

Quy mô, hướng tuyến: Hướng tuyến: Tuyến xây dựng chạy theo trục Đông- Tây, song song với ĐT295B, cách ĐT295B trung bình 1Km về phía bắc.

Quy mô xây dựng: Các đoạn đi chung với đường quy hoạch đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn quy hoạch đô thị (không thấp tấp hơn quy mô đoạn ngoài đô thị), các đoạn chạy ngoài đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật I, 6 làn xe, vận tốc 100-120Km/h.

Quy hoạch đường sắt tỉnh Bắc Ninh

– Đường sắt quốc gia: gồm 2 tuyến

+ Tuyến Hà Nội – Lạng Sơn: nâng cấp cải tạo tuyến hiện trạng đường đơn, khổ lồng để đảm bảo an toàn, nâng cao tốc độ chạy tàu. Xây dựng mới đoạn tuyến từ Ngọc Hồi (Hà Nội) qua Lạc Đạo (Hưng Yên) đến Yên Viên (Hà Nội) thuộc tuyến đường sắt vành đai phía Đông Hà Nội; hướng tuyến trong cùng hành lang với đường vành đai IV Hà Nội.

+ Tuyến đường sắt Yên Viên – Hạ Long: tiếp tục dự án xây dựng đã được triển khai, đường đơn, khổ lồng, đoạn xây dựng mới trên địa bàn tỉnh từ Lim đến Phả Lại.

– Đường sắt nội vùng (Vùng Thủ Đô): Gồm 4 tuyến:

  • Tuyến Hà Nội – Hạ Long: tuyến đi dọc đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long.
  • Tuyến Hà Nội – Bắc Ninh – Bắc Giang: tuyến đi dọc hành lang cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn.
  • Tuyến Hà Nội – Vĩnh Yên: tuyến đi dọc hành lang cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn rồi rẽ theo hướng cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đi Vĩnh Yên.
  • Tuyến Hà Nội – Hải Dương, tuyến đi dọc hành lang cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn và cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long đến Hải Dương. Đề xuất thay thế đoạn đi dọc cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long bằng đoạn đi dọc QL.18 để dễ dàng tiếp cận với khu vực dân cư đô thị.

– Đường sắt đô thị:

Xây dựng mạng lưới đường sắt đô thị liên kết các khu vực trong và ngoài thành phố. Bao gồm các tuyến:

  • Tuyến số 1: Yên Viên – Bắc Ninh – Bắc Giang.
  • Tuyến số 2: Bắc Ninh – Thuận Thành – Hải Dương.
  • Tuyến số 3: Khu đô thị Đông Nam thành phố (Kim Chân) – Khu đô thị Nghệ thuật (Vân Dương) – Khu CNTT tập trung – Làng ĐH1 – Khu đô thị Phú Lâm (FLC) – Thị trấn Chờ.
  • Tuyến số 4: Khu đô thị Tây Bắc thành phố (giao với đường ĐT.285B, ĐT.295C) – ĐT.276 – Kênh Nam – Nút giao vành đai 4 – Đường tỉnh 285B (khu vực Quế Võ).
  • Tuyến số 5: (Tuyến vành đai) theo ĐT.285B và ĐT.287 tạo thành vòng tròn khép kín.
  • Tuyến số 6: Từ giao với tuyến số 3 tại khu CNTT tập trung – Cầu Phật Tích đi Thuận Thành.
  • Tuyến số 7: Từ giao với tuyến số 5 tại Quế Võ – ĐT.279 – Gia Bình.

Giao thông thủy nội địa tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh nằm trên hành lang vận tải thủy Quảng Ninh – Hải Phòng- Hà Nội, tổng khối lượng vận tải hàng năm khoảng 93-100 triệu tấn, phục vụ hàng hóa các tỉnh, thành phố Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, bao gồm các tuyến đường thủy chính là:

  • Tuyến Hà Nội đi Hải Phòng chạy dọc theo sông Kinh Thầy hoặc sông Kinh Môn qua các sông Cấm, Kinh Môn, Kinh Thầy, Thái Bình, Đuống tới cảng Hà Nội; tuyến Phả Lại – Đa Phúc;
  • Tuyến Phả Lại- Á Lữ; tuyến Quảng Ninh – Phả Lại và các tuyến gom, kết nối khác.

Hành lang vận tải thủy phục vụ kết nối đến các trung tâm logistics và cảng cạn thuộc khu vực Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Phú Thọ.

Hệ thống giao thông thủy qua địa bàn Bắc Ninh có tổng chiều dài khoảng 129 km đường sông: Sông Cầu khoảng 68 km; sông Đuống khoảng 44 km; sông Thái Bình khoảng 7 km.

Nạo vét, khơi thông dòng chảy để xây dựng và khai thác các tuyến đường sông.

– Theo dự thảo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụm cảng Bắc Ninh trên sông Đuống, sông Cầu được quy hoạch cỡ tàu 3000 tấn, công suất 6.500 nghìn tấn/năm. Nhu cầu sử dụng đất khoảng 46 ha.

– Xây dựng hệ thống cảng, đường thủy vận tải hàng hóa, hành khách và phục vụ du lịch; tăng cường cải tạo luồng tuyến, chú trọng khai thác các Sông Cầu, Sông Đuống, sông Thái Bình. Hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là luồng tuyến Sông Đuống, Sông Thái Bình.

– Bên cạnh cảng dùng cho hàng hóa, để xây dựng mạng lưới du lịch đường thủy, thực hiện xây dựng bến thuyền du lịch ven sông Đuống.

Hệ thống cảng, giao thông tĩnh, logistics tỉnh Bắc Ninh

Tổng chiều dài khoảng 129km đường sông: Sông Cầu khoảng 68km; sông Đuống khoảng 44km, sông Thái Bình khoảng 7 km. Nạo vét, khơi thông dòng chảy để xây dựng và khai thác các tuyến đường sông.

Xây dựng hệ thống cảng, đường thủy vận tải hàng hóa, hành khách và phục vụ du lịch; tăng cường cải tạo luồng tuyến, chú trọng khai thác các Sông Cầu, Sông Đuống, sông Thái Bình. Hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng,

trọng tâm là luồng tuyến Sông Đuống, Sông Thái Bình. Bên cạnh cảng dùng cho hàng hóa, để xây dựng mạng lưới du lịch đường thủy, thực hiện xây dựng bến thuyền du lịch ven sông Đuống.

a) Cảng sông

Theo Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc “PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”; Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch cảng thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sông Đuống: quy hoạch 08 cảng

  • Tri Phương (Hàng Hóa + Du lịch) – 4 ha.
  • Hồ (Hàng Hóa + Du lịch) – 7,0 ha.
  • Đức Long (Hàng hóa) – 10 ha.
  • Cao Đức (Hàng hóa) – (2-3) ha.
  • Tân Chi (Hàng hóa) – 3 ha.
  • Đức Long 1 (Hàng hóa) – (2-3) ha.
  • Thái Bảo (Hàng hóa) – 3 ha.
  • Chì (Hàng hóa) – 5 ha.

– Sông Cầu: quy hoạch 04 cảng

  • Đáp Cầu (Hàng Hóa + Du lịch) – 3ha.
  • Cung Kiệm (Hàng hóa) – 6ha.
  • Đông Xuyên (Hàng hóa) – 3 ha.
  • Phù Lương (Hàng hóa) – 5ha.

– Sông Thái Bình:

  • Kênh Vàng (Hàng hóa) – 3 ha

b) Cảng cạn (ICD)

Theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 24/02/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc “Phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030”.

  • Cảng Bắc Ninh 1 (KCN Quế Võ – 10 ha).
  • Cảng Đức Long (Quế Võ – 25 ha).
  • Cảng Đông Phong (KCN Yên Phong – 15 ha).
  • Cảng Bắc Ninh 2 (Phú Lâm – Võ Cường – 35 ha).
  • Cảng Thuận Thành (10 ha).
  • Cảng Lương Tài (10 ha).

Trong đó: Giai đoạn 2021-2025, thu hút đầu tư Khu Cảng cạn và dịch vụ logistics tại phường Phong khê, TP. Bắc Ninh và xã Đông Phong, huyện Yên Phong có quy mô 87,12 ha.

* Theo Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 1201/QĐ-BGTVT ngày 11/6/2018 của Bộ Giao thông vận tải), hệ thống cảng ICD và logistic trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm:

Hệ thống cảng cạn

TT Tên cảng cạn 2020-2025 2030- sau 2030 Kết nối chủ yếu với cảng biển
Diện tích (ha) Năng lực thông qua hàng hóa (TEU) Diện tích (ha) Năng lực thông qua hàng hóa (TEU)
1 Tiên Sơn 5-12 45.000-108.000 12 136.800-144.000 Hải Phòng, Quảng Ninh
2 Quế Võ 5-15 42.000-126.000 15-20 153.000-241.920 Hải Phòng, Quảng Ninh
3 Yên Phong 5-13 42.000-109.200 15-20 153.000-230.400 Hải Phòng, Quảng Ninh

* Theo Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc “PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”.

– Cảng ICD

TT Tên cảng Địa điểm Quy mô (ha)
1 Cảng ICD Phong Khê Yên Phong 100,0
2 Cảng ICD Châu Phong Quế Võ 150,0
3 Cảng ICD xã Trung Kênh Lương Tài 70-80

c) Trung tâm Logistics: Xây dựng 2 trung tâm mới tại thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong:

STT Tên hạng mục, hạ tầng  Quy mô dự kiến Địa điểm
(ha)
1 Trung tâm Logistics Phong Khê  94,3 Phong Khê TP Bắc Ninh
Đông Phong Yên Phong
2 Trung tâm Logistics 60 Tam Đa – Dũng Liệt Yên Phong

d) Hệ thống bến xe

Giai đoạn đến năm 2025: Giữ nguyên 03 bến xe hiện tại (chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo đạt theo đúng quy chuẩn bến xe quy định); xây dựng mới 02 bến xe tại huyện Lương Tài và huyện Yên Phong. Quy mô xây dựng cụ thể như sau:

Quy hoạch xây mới hệ thống bến xe khách đến năm 2025

TT Tên bến Địa điểm Quy mô (ha) Thời gian XD
1 Xe khách Yên Phong Thị trấn Chờ, huyện Yên Phong 3,0 2024
2 Bến xe huyện Lương Tài Huyện Lương Tài 3,0 2025

Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp, cải tạo các bến xe khách đạt theo quy chuẩn và quy định đối với các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và bến xe buýt; xây dựng mới 04 bến xe khách gồm:

Quy hoạch xây mới hệ thống bến xe khách đến năm 2030

STT Tên bến Địa điểm Quy mô (ha) Thời gian XD
1 Xe khách Thuận Thành Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành 3,0 2026
2 Xe khách Tiên Du Thị trấn Lim, huyện Tiên Du 2,0 2027
3 Xe khách Gia Bình Thị trấn Đông Bình, H. Gia Bình 3,0 2026
4 Xe khách Từ Sơn Xã Hương Mạc, TX Từ Sơn 3,0 2028

Bản đồ QHGT Bắc Ninh 2030 (18,2 MB)

Tổng hợp bởi Duan24h.net

(Quy hoạch giao thông tỉnh Bắc Ninh : TP Bắc Ninh, TP Từ Sơn, Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong.)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL | ZALO GROUP | TELEGRAM GROUP

Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ, Duan24h.net xin cảm ơn !!





Dữ liệu bản đồ được chúng tôi cập nhật liên tục và tải về miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO tại https://nhantien.momo.vn/0813830830

[KHU ĐÔ THỊ VÀNH ĐAI 4 BÌNH DƯƠNG]
GIÁ F0 TẠI RICHLAND RESIDENCE - THUẬN LỢI 2
BAO GỒM ĐẤT NỀN, NHÀ XÃ HỘI, NHÀ PHỐ TM

4.9/5 - (7 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây