Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt và cảng biển.

Hiện trạng giao thông tỉnh Thái Bình

Đường bộ

Quốc lộ

Chú ý : Độc giả kéo đến cuối bài viết để thấy link Download bản đồ (nếu có)


Trên địa bản tỉnh Thái Bình có 04 tuyến Quốc lộ: Tổng chiều dài 151km bao gồm QL.10; QL.39; QL.37 và QL37B. Hiện có 105,3km/151km đã đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (41km QL.10, 58,6km QL.39, 26km QL.37B) còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng.

  • Quốc lộ 10 có điểm đầu tại Cầu Nghìn, thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ và điểm cuối tại Cầu Tân Đệ, xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư với chiều dài qua tỉnh khoảng 41km.
  • Quốc lộ 37 có điểm đầu tại cảng Diêm Điền, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy và điểm cuối tại cầu phao Sông Hóa, xã Hồng Quỳnh, huyện Thái Thụy với chiều dài qua tỉnh khoảng 10km.
  • Quốc lộ 37B có điểm đầu tại cảng Diêm Điền, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy và điểm cuối tại phà Cồn Nhất, xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương có chiều dài đi qua tỉnh khoảng 41,82km.
  • Quốc lộ 39 có điểm đầu tại cầu Triều Dương, xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà và điểm cuối tại cảng Diêm Điềm, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy có chiều dài đi qua tỉnh khoảng 58,6 km.

Đường tỉnh

Tỉnh hiện có tổng số 34 tuyến với tổng chiều dài 341Km và 6,396Km cầu. Trong đó 27Km đường cấp II, 106,72Km đường cấp III , 90,15Km đường cấp IV, còn lại 117,67Km đường cấp IV, IV mặt đường nhỏ hẹp (từ 3-5,0m) chưa đáp ứng được nhu cầu khai thác sử dụng. Trong đó có 204,1km mặt đường bê tông nhựa 63% còn lại mặt đường láng nhựa.

Đường thủy nội địa

Hệ thống tuyến sông



– Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý: Trên địa bàn tỉnh Thái Bình có 5 tuyến đường thủy nội địa Quốc gia do Trung ương quản lý gồm: Sông Hồng, sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình và sông Trà Lý với tổng chiều dài là 262,5km; cụ thể:

  • Sông Hồng dài 90km chạy dọc theo ranh giới giữa Thái Bình và Nam Định từ ngã ba Phương Trà đến cửa Ba Lạt cấp kỹ thuật cấp I;
  • Sông Luộc dài 54km dọc ranh giới giữa Thái Bình và Hải Dương từ cửa sông Luộc đến An Khê cấp kỹ thuật cấp II;
  • Sông Hoá dài 36,5km chạy giữa Thái Bình và Hải Phòng cấp kỹ thuật cấp IV;
  • Sông Trà Lý dài 70km chạy qua giữa Thái Bình nối liền từ sông Hồng chảy ra biển. Đoạn từ km0 – km42 (từ cửa Trà Lý đến thành phố Thái Bình) có cấp kỹ thuật cấp II, đoạn từ km42 – km70 (từ thành phố Thái Bình đến ngã ba Phạm Lỗ) có cấp kỹ thuật cấp III.

– Đường thủy nội địa địa phương: Quy hoạch 15 tuyến đường thủy nội địa địa phương chiều dài 207km. Năm 2019, UBND tỉnh đã công bố mở luồng đường thủy nội địa địa phương trên 8 tuyến sông địa phương với tổng chiều dài 136,9km bao gồm:

  • Tuyến đường thủy nội địa sông Tiên Hưng có điểm đầu cầu Đình Thượng điểm cuối ngã ba sông Diêm Hộ dài 43,8km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Diêm Hộ có điểm đầu Dập Thượng Phúc điểm cuối cống Trà Linh dài 27,4km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Đồng Cống có điểm đầu cống Đồng Cống điểm cuối ngã ba sông Tiên Hưng dài 3,9km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Tà Sa có điểm đầu Đập Vĩnh điểm cuối ngã ba sông Tiên Hưng dài 2,9km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Hệ có điểm đầu ngã ba sông Diêm Hộ điểm cuối cống Hệ dài 6,6km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Kiến Giang có điểm đầu Cầu Sam điểm cuối cống Lân I, II dài 30,9km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Dục Dương có điểm đầu cống Dục Dương điểm cuối Đập Ngái dài 13,8km;
  • Tuyến đường thủy nội địa sông Nguyệt Lâm có điểm dầu cống Nguyệt Lâm điểm cuối Âu Quang Bình dài 7,6km.

Cảng, bến thủy nội địa



– Các cảng thủy nội địa tập trung chủ yếu trên các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý như sông: Hồng, Luộc, Trà Lý, Hóa và Thái Bình.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Bình có tổng số 05 cảng bao gồm: Cảng thủy nội địa xăng dầu Thái Bình trên sông Hồng; Cảng thủy nội địa hóa chất
Vinacomin, Cảng thủy nội địa nhiệt điện Thái Bình 1, Cảng thủy nội địa nhiệt
điện Thái Bình 2 trên sông Trà Lý; Cảng thủy nội địa chuyên dùng ShengLy
trên sông Hóa.
– Tổng số bến thủy nội địa là 280 bến, phần lớn là do lịch sử để lại, chưa được công bố hoạt động.

Cảng biển


Cảng biển Thái Bình là cảng tổng hợp, gồm khu bến Diêm Điền và khu bến Trà Lý. Khu bến Diêm Điền và luồng hàng hải Diêm Điền cho phép tàu có trọng tải từ 1.000 – 2.000 tấn ra vào làm hàng; khu chuyển tải Hải Hà – Thái Bình có thể tiếp nhận tàu chở hàng khô, rời rắn, hóa chất, khí hóa lỏng (LGP) trọng tải đến 60.000 tấn. Khu bến Trà Lý cho phép tàu có trọng tải khoảng 6000 tấn ra vào làm hàng.

Quy hoạch giao thông tỉnh Thái Bình đến năm 2030

Mục tiêu đến năm 2030

Đường bộ

Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường bộ để nâng cao năng lực khai thác, rút ngắn thời gian tiếp cận đến các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của các tỉnh trong khu vực cũng như các trung tâm chính trị, khu kinh tế, các khu công nghiệp, nông nghiệp, khu di tích, khu du lịch của tỉnh. Cụ thể:


– Đối với cao tốc quốc gia, quốc lộ và tuyến đường bộ ven biển: Phối hợp với các cơ quan trung ương, các tỉnh lân cận nghiên cứu đầu tư theo từng giai đoạn và nâng cấp cải các tuyến theo quy hoạch (Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Chính phủ về việc Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn 2050) như: cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08), cao tốc Hưng Yên – Thái Bình (CT.16), vành đai 5 Hà Nội (CT.39), đoạn qua địa phận tỉnh Thái Bình; quốc lộ 10, 37B, 39B, tuyến đường bộ ven biển (giai đoạn 1)…

– Đối với cao tốc địa phương: Đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn các tuyến: đường từ thành phố Thái Bình đi Cồn Vành; đường Thái Bình – Hà Nam (giai đoạn 2); đường từ thành phố Thái Bình đi nút giao Đồng Tu.

– Đối với đường tỉnh: Cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường hiện trạng đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV đồng bằng, điều chỉnh một số đoạn tuyến tránh khu vực trung tâm đô thị; đầu tư xây dựng một số tuyến mới.

Đường thủy nội địa: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và đơn vị liên quan đảm bảo cấp kỹ thuật tuyến luồng đường thủy trên sông quốc gia như sông: Hồng, Luộc, Hóa, Trà Lý và Thái Bình. Từng bước triển khai đầu tư xây dựng một số cảng quan trọng trên sông quốc gia và tuyến đường bộ kết nối. Bổ sung công năng các cảng chuyên dùng hiện có thành cảng tổng hợp.



Đường biển: Từng bước đầu tư Cảng biển Thái Bình theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021. Trọng tâm là đầu tư xây dựng (giai đoạn 1) khu bến cảng tại cửa sông có khả năng tiếp nhận cỡ tàu đến 50.000 tấn.

Tầm nhìn đến năm 2050

Đường bộ

– Đối với cao tốc quốc gia, quốc lộ và tuyến đường bộ ven biển: Phối hợp với các cơ quan trung ương, các tỉnh đầu tư hoàn thiện các tuyến cao tốc quốc gia, quốc lộ theo quy hoạch ngành quốc gia. Đầu tư hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch.

– Đối với cao tốc địa phương: Đầu tư xây dựng hoàn thiện các tuyến: đường từ thành phố Thái Bình đi Cồn Vành (điểm cuối giao với đường bao biển khu Cồn Thủ, Cồn Vành); đường từ thành phố Thái Bình đi nút giao Đồng Tu kết nối sang Hưng Yên qua đường Vành đai 5 và CT.16.

– Đối với đường tỉnh: Đầu tư hoàn thiện các tuyến đường tỉnh theo quy hoạch.

Đường thủy nội địa: Tiếp tục phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và đơn vị liên quan đảm bảo
cấp kỹ thuật tuyến luồng đường thủy trên sông quốc gia như sông: Hồng, Luộc, Hóa, Trà Lý và Thái Bình. Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cảng trên sông quốc gia và hoàn thiện các tuyến đường bộ kết nối.

Đường biển: Đầu tư khu bến cảng tại cửa sông (giai đoạn 2) có khả năng tiếp nhận cỡ tàu trên 50.000 tấn.

Đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và đơn vị liên quan triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021.

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Hệ thống đường cao tốc

a) Cao tốc liên vùng, liên tỉnh

Thái Bình có vị trí địa lý thuận lợi – nằm phía Nam trong tam giác phát triển Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, nằm ở trung tâm tam giác phát triển vùng Duyên hải Bắc Bộ là Hà Nội – Ninh Bình – Hải Phòng, có tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế. Tuy nhiên việc thiếu hệ thống đường cao tốc liên vùng, liên tỉnh để kết nối với các tỉnh lân cận đã hạn chế tiềm năng phát triển của tỉnh trong vùng.

Hệ thống đường cao tốc liên vùng sẽ tăng tính kết nối vùng, là chìa khóa phát triển đột phá cho tỉnh Thái Bình trong giai đoạn tới. Việc hình thành hệ thống đường cao tốc phù hợp sẽ giúp Thái Bình tận dụng lợi thế liên kết vùng, hoàn thiện chuỗi cung ứng của khu vực.

Hệ thống đường cao tốc liên vùng quy hoạch qua địa bàn tỉnh Thái Bình thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021; cụ thể, trên địa bàn tỉnh có 03 tuyến cao tốc: Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08); Cao tốc Thái Bình – Hưng Yên (Vành đai 5 Hà Nội – CT.16 –Thái Hà GĐ2); Vành đai 5 Hà Nội (CT.39):

(1) Cao tốc CT.08 (Ninh Bình – Hải Phòng): theo quy hoạch quốc gia cao tốc CT.08 có chức năng hỗ trợ QL10 kết nối cảng Hải Phòng với khu vực Bắc Trung bộ; đường có điểm đầu là đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, thành phố Ninh Bình; điểm cuối là đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng. Tổng chiểu dài toàn tuyến là 109km, quy mô đến năm 2030 là 4 làn xe. Đoạn qua địa phận tỉnh Thái Bình chiều dài khoảng 43km chia làm 2 đoạn: đoạn đầu tại xã Vũ Bình, huyện Kiến Xương đến nút giao quốc lộ 37 và 37B (34km); đoạn 2 trùng với tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng từ nút giao quốc lộ 37 và 37B đến điểm cuối phía Bắc tỉnh tại đò Gảnh, xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy (9km). Đến năm 2050 quy mô dự kiến 4 – 6 làn xe.

(2) Cao tốc CT.39 (vành đai 5 Hà Nội) theo quy hoạch quốc gia có điểm đầu tại Km367+100 đường Hồ Chí Minh, Hà Nội; điểm cuối trùng với điểm đầu. Tổng chiều dài toàn tuyến là 272km, quy hoạch đến năm 2030 quy mô là đường 6 làn xe. Chiều dài tuyến đường qua địa phận tỉnh Thái Bình khoảng 26,5km có điểm đầu là cầu Thái Hà; điểm cuối tại xã Quỳnh Giao huyện Quỳnh Phụ; Quy mô đến năm 2030 là 6 làn xe được chia làm 2 đoạn: đoạn từ cầu Thái Hà đến xã Văn Cẩm huyện Hưng Hà đã hoàn thành với quy mô hiện trạng là đường cấp II đồng bằng; đoạn 2 từ Văn Cẩm đến Quỳnh Hoa dự kiến đầu tư theo dự án trọng điểm vùng Thủ đô trước năm 2030.

(3) Cao tốc Thái Bình – Hưng Yên: có chức năng là tuyến kết nối thành phố Hà Nội với khu vực Duyên hải Bắc Bộ qua địa phận tỉnh Thái Bình; theo quy hoạch quốc gia tuyến có điểm đầu tại Vành đai 4 Hà Nội trên địa phận tỉnh Hưng Yên; điểm cuối với đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng tại địa phận tỉnh Thái Bình. Tổng chiểu dài toàn tuyến khoảng trên 70km, quy mô đến năm 2030 là 4 làn xe.

Chiều dài tuyến tại địa phận Thái Bình khoảng 35,8km được chia thành 2 đoạn: Đoạn 1 (nút giao tại xã Văn Cẩm, huyện Hưng Hà đến nút giao QL10 tại xã Đông Hải, Quỳnh Phụ) dài 12,2km; Đoạn 2 (từ nút giao QL10 tại xã Đông Hải, Quỳnh Phụ đến Cao tốc CT.08 Ninh Bình – Hải Phòng tại xã Thụy Xuân, h.Thái Thụy dự kiến ra cảng nước sâu phía Bắc cửa Diêm Điềm) dài 23,6km.

b) Cao tốc địa phương

Trên cơ sở nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thái Bình trong những năm qua, việc kết hợp định hướng các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới từ quy mô đường cấp II đồng bằng giai đoạn đến năm 2030 nâng cấp thành đường cao tốc nội vùng của địa phương với quy mô cao tốc 4 làn xe giai đoạn sau năm 2030 nhằm kết nối các tuyến cao tốc liên vùng đi qua địa bàn tỉnh, kết nối các tuyến quốc lộ và vùng kinh tế trong tỉnh tạo ra các hành lang kinh tế, kỳ vọng tạo nên những đột phá mạnh mẽ về kinh tế – xã hội cho tỉnh Thái Bình trong giai đoạn quy hoạch. Đường cao tốc địa phương được định hướng quy hoạch gồm 03 tuyến cụ thể như sau:

(1) Đường bộ ven biển Thái Bình được Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 có chiều dài khoảng 3.041 km; trong đó, đoạn qua địa phận tỉnh Thái Bình dài khoảng 43,7km trở thành trục giao thông xương sống của khu kinh tế Thái Bình, tạo động lực thu hút đầu tư vào khu kinh tế Thái Bình. Tuyến đường sẽ kết nối Thái Bình với tam giác phát triển: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Ngoài ra, công trình còn kết nối với cảng quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng), sân bay quốc tế Cát Bi, cửa khẩu tại Quảng Ninh.

Thực hiện theo quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 3189/QĐ- UBND ngày 16/12/2021, tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa phận tỉnh Thái Bình có chiều dài khoảng 43,7km gồm 02 đoạn:

+ Đoạn 01: từ Đò Gảnh, xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy đến Quốc lộ 37 mới chiều dài khoảng 9km trùng với tuyến cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh, cấp đường cao tốc 4 làn xe.

+ Đoạn 02: Từ nút giao QL37 – QL37B đến bến đò Nam Phú tại xã Nam Phú, huyện Tiền Hải chiều dài khoảng 34,7km hiện đang đầu tư xây dựng đường cấp III đồng bằng, quy hoạch đến năm 2030 quy mô đường cấp II đồng bằng. Dự kiến quy hoạch sau năm 2030 thành đường cao tốc 4-6 làn xe.

(2) Đường từ thành phố Thái Bình đi Cồn Vành chiều dài khoảng 34,2km, quy mô 4 đến 6 làn xe có điểm đầu tại nút giao Chu Văn An với đường vành đai phía Nam thành phố; điểm cuối giao với đường trục khu du kịch Cồn Thủ, Cồn Vành (dự kiến là đường tỉnh Đt.465 kéo dài). Giai đoạn 1 đoạn từ thành phố đến nút giao với QL37B tại xã Nam Bình, Kiến Xương chiều dài khoảng 16km quy mô đường cấp II đồng bằng đang được triển khai. Chức năng quy hoạch tuyến đường nhằm phục vụ phát triển kinh tế biển, du lịch biển của tỉnh Thái Bình tại khu vực Cồn Thủ, Cồn Vành trong những năm tới.

(3) Đường từ thành phố Thái Bình đi nút giao Đồng Tu (đường Vành đai 5 Hà Nội) có chiều dài khoảng 18,6km; Điểm đầu tại nút giao đường tránh S1 tại xã Tân Bình, Tp Thái Bình đến điểm cuối là nút giao Đồng Tu (CCN Đồng Tu) phía Tây thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà. Quy mô quy hoạch đến năm 2030 là đường cấp II đồng bằng (định hướng đườngcao tốc), sau năm 2030 định hướng là đường cao tốc nội tỉnh với quy mô cao tốc 4 làn xe.

+ Phương án khả thi kết nối liên thông 2 tuyến đường TP Thái Bình – Đồng Tu và TP Thái Bình – Cồn Vành sau năm 2030 có điểm đầu tại nút giao S1 tại KCN Sông Trà, điểm cuối tại đầu đường Chu Văn An bằng phương án đường trên cao dọc theo tuyến trục sông Bạch. Do đó cần có nghiên cứu và định hướng cụ thể trong quy hoạch chung thành phố Thái Bình.

(4) Đường từ thành phố Thái Bình đi Cầu Nghìn: là tuyến đường tỉnh trọng điểm đang triển khai đầu tư xây dựng, chạy song song phía Đông tuyến QL10 hiện tại. Chiều dài tuyến khoảng 21,6km; quy mô đường quy hoạch cấp II đồng bằng, định hướng sau năm 2030 quy mô đường 4 đến 6 làn xe cao tốc.

Theo lý trình dự án, điểm đầu tuyến: tại Km2+500 đấu nối với đường dẫn cầu vượt sông Hóa, xã An Thanh, huyện Quỳnh Phụ, điểm cuối: Tại Km23+809 đấu nối với đường Võ Nguyên Giáp, xã Đông Mỹ, thành phố Thái Bình (cách nút giao QL10 với tuyến tránh S1 khoảng 350m về phía Đông).

Hệ thống đường quốc lộ

a). Đường quốc lộ chính

Các quốc lộ bao gồm: 10, 39, 37, 37B và 39B thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021.

– Tuyến Quốc lộ QL10 chạy theo hướng Nam Định đi Hải Phòng, chiều dài tuyến 41km; Ngoài các đoạn tuyến đã đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, các đoạn tuyến cấp III đồng bằng hiện tại được giữ nguyên. Khi tuyến đường từ thành phố đi cầu Nghìn được đầu tư xây dựng hoàn thành sẽ chuyển thành QL10, tuyến đường QL10 hiện tại chuyển thành đường tỉnh

– Tuyến Quốc lộ 37: Xây dựng tuyến mới và cầu vượt sông Hóa, đồng thời chuyển Quốc lộ 37 cũ thành đường tỉnh (đoạn từ thị trấn Diêm Điền đi cầu phao Sông Hóa). Khi tuyến Quốc lộ 37 mới hoàn thành việc đầu tư xây dựng, tuyến Quốc lộ 37 hiện tại sẽ chuyển thành đường tỉnh.

– Tuyến Quốc lộ QL37B: Nâng cấp các đoạn còn lại Quốc lộ 37B, đồng thời xây dựng đoạn tránh qua khu dân cư xã Bình Định, huyện Kiến Xương. Tuyến Quốc lộ 37B đi qua thị trấn Kiến Xương và qua khu vực xã Bình Định, xã Hồng Tiến huyện Kiến Xương được nắn tuyến để đảm bảo phù hợp với định hướng hệ thống và cấp đô thị tại khu vực.

– Tuyến Quốc lộ QL39 sẽ được nắn tuyến đi ngoài đô thị khi đi qua thị trấn Đông Hưng huyện Đông Hưng và thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà.

b). Đường Quốc lộ bổ sung:

Tuyến Quốc lộ QL39B (tuyến quốc lộ quy hoạch bổ sung bằng cách nâng cấp tuyến đường trên địa bàn các tỉnh Hưng Yên – Thái Bình – Nam Định): Tuyến có điểm đầu là nút giao thị trấn Ân Thi (Hưng Yên), giao với QL38 tại Km47+500; điểm cuối là nút giao thị trấn Lạc Quần (Nam Định), giao với QL21 tại Km174+100; tổng chiểu dài tuyến L=89,2km. Trên địa phận tỉnh Thái Bình tuyến bắt đầu từ cầu La Tiến, đi theo đường huyện ĐH.60 qua nút giao xã Thống Nhất đến đường tỉnh ĐT.452; sau đó tuyến đi trùng với đường tỉnh ĐT.454 đến phà Sa Cao. Tổng chiều dài đoạn tuyến qua địa phận tỉnh Thái Bình khoảng 45km.

Đường tỉnh

Tuyến đường tỉnh bao gồm: các tuyến đường hiện trạng; tuyến đường mới; quy mô tối thiểu cấp III đồng bằng.

Ngoài ra, sẽ điều chỉnh, thay thế một số tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh tránh các trung tâm đô thị; nâng cấp một số tuyến đường thành đường tỉnh và chuyển một số tuyến đường tỉnh thành đường huyện phù hợp với tính chất của tuyến đường và định hướng kết nội hệ thống đô thị toàn tỉnh. Chuyển đổi chức năng một số tuyến, đoạn tuyến đường tỉnh đi qua khu vực đô thị thành đường đô thị.

Quy hoạch đường gom hệ thống cao tốc, quốc lộ

a) Nguyên tắc quy hoạch:

Quy hoạch các tuyến đường gom dọc cao tốc, quốc lộ, đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đảm bảo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, nghị định 11/2010/NĐ-CP, Nghị định 100/2013/NĐ-CP, Thông tư 50/2015/TTBGTVT, Thông tư 35/2017/TT-BGTVT theo nguyên tắc:

– Những đoạn Quốc lộ đi qua các khu đô thị như (thành phố, thị trấn, thị tứ..) hiện hữu hoặc quy hoạch đã được phê duyệt sẽ căn cứ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, phụ thuộc vào mặt cắt quy hoạch tuyến đường quốc lộ chạy qua để xây dựng tuyến đường gom.

– Đối với những đoạn Quốc lộ không có điều kiện về quỹ đất (như vướng đê sông, đê biển, công trình thủy lợi ….) tiến hành tổ chức xây dựng hệ thống đường gom một phía của Quốc lộ.

– Đối với những đoạn nằm ngoài khu vực đô thị có điều kiện về quỹ đất, đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ của Quốc lộ.

– Đối với các Quốc lộ mở mới, hệ thống đường gom được xây dựng theo TCVN-4054-2005 và phù hợp với quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

b) Định hướng quy hoạch:

Quy hoạch đường gom cho đường Cao tốc liên vùng liên tỉnh (cao tốc quốc gia) và đường nội tỉnh chính yếu định hướng cao tốc (cao tốc địa phương) gồm:

– Quy hoạch đường gom cho các cao tốc quốc gia sau:

  • Cao tốc CT.08 (Ninh Bình – Hải Phòng)
  • Cao tốc CT.39 (vành đai 5 Hà Nội)
  • Cao tốc Thái Bình – Hưng Yên

– Quy hoạch đường gom cho các đường tỉnh định hướng quy hoạch thành đường cao tốc địa phương sau:

  • Đường bộ ven biển
  • Đường Thái Bình – Cồn Vành
  • Đường Thái Bình – Đồng Tu
  • Đường Thái Bình – Cầu Nghìn

Hệ thống đường đô thị

+ Tại thành phố Thái Bình: Giai đoạn 2021-2025 tập trung hoàn thành đường vành đai phía Nam thành phố; giai đoạn 2025 -2030 sau khi không gian thành phố mở rộng cần tiếp tục nghiên cứu quy hoạch tuyến vành đai 2 với khoảng cách lý tưởng từ 2,5-3,0km so với tuyến vành đai hiện tại. Đồng thời xác định các tuyến xuyên tâm đô thị kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại.

Quy hoạch khung giao thông trong định hướng vùng không gian đô thị thành phố Thái Bình đến năm 2030:

+ Vành đai trung tâm nằm trong địa phận nội đô thành phố Thái Bình bao bọc không gian đô thị trung tâm (dự kiến tuyến từ đường đê sông Trà Lý là đường Trần Quang Khải qua đường Trần Thủ Độ – Trần Đại Nghĩa ở phía Bắc, kết thúc ở đường Hùng Vương; phía Nam bắt đầu từ ngã ba Phúc Khánh vào đường Doãn Khuê, đến vị trí sông 3-2 đi dọc theo đường Đinh Tiên Hoàng lên đường đê Trần Quang Khải).

+ Vành đai 1 hình thành trên cơ sở tuyến đường tránh S1 ở phía bắc và tuyến đường tránh phía Nam thành phố (có thể nghiên cứu tuyến nối từ khu vực thôn Nghĩa Chính xã Phú Xuân đi theo đường bao phía Tây Khu công nghiệp Phúc Khánh nối sang khu vực xã Song An, xã Trung An đấu nối vào đường tránh phía Nam để phân tách đô thị thành phố Thái Bình và vùng đô thị thị trấn Vũ Thư).

+ Vành đai 2 quy hoạch mới cách vành đai 1 từ 2,5km đến 4km.

– Tại các khu vực định hướng quy hoạch đô thị loại IV trở lên: Quy hoạch hệ thống đường vành đai đô thị để đảm bảo kết nối đồng bộ giao thông đô thị và hệ thống giao thông đối ngoại. Các đô thị từ loại IV trở lên định hướng phân loại đến năm 2030 theo kế hoạch của Chính phủ và định hướng đô thị trong quy hoạch lần này gồm: thành phố Thái Bình (I); Diêm Điền (III); An Bài – Quỳnh Côi (III); Hưng Nhân – Hưng Hà (III); Tiền Hải (IV); Đông Hưng (IV); Vũ Thư (IV); Trà Giang (IV).

Quy hoạch đường biển

Đường biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình (từ cửa sông Thái Bình đến cửa Ba Lạt): Tổng chiều dài 56km và có 5 cửa sông lớn (Thái Bình, Diêm Điền, Trà Lý, Lân, Ba Lạt). Đầu tư khu bến cảng tại cửa sông (giai đoạn sau năm 2030) có khả năng tiếp nhận cỡ tàu trên 50.000 tấn.

Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Căn cứ quy hoạch các tuyến đường thủy, hệ thống cảng theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021.

Bổ sung quy hoạch các cảng trên sông Thái Bình khu vực huyện Thái Thụy và nghiên cứu quy hoạch một số bến hàng hóa thủy nội địa.

– Đường thủy nội địa

Đường thủy nội địa do Trung ương quản lý: Trên địa bàn tỉnh Thái Bình có 5 tuyến đường thủy nội địa Quốc gia do Trung ương quản lý gồm: Sông Hồng (cấp I), sông Hóa (cấp IV), sông Luộc (cấp II), sông Thái Bình (cấp III) và sông Trà Lý (cấp II, III) với tổng chiều dài là 262,5km.

Đường thủy nội địa địa phương: Tổng có 15 tuyến đường thủy nội địa địa phương chiều dài 207km. Năm 2019, UBND tỉnh đã công bố mở luồng đường thủy nội địa địa phương trên 8 tuyến sông địa phương với tổng chiều dài 136,9km.

– Cảng thủy nội địa

+ Về cảng hàng hóa: Cụm cảng Thái Bình phục vụ cỡ tàu 2.000 tấn, tổng công suất 8.400.000 tấn/năm, đến năm 2030 nhu cầu sử dụng đất 58,8ha. Bao gồm khu cảng sông Trà Lý: Thái Bình, Bắc Trà Lý (cầu Trà Lý), Trà Lý (khu bến Trà Lý), Mỹ Lộc (Nhiệt điện Thái Bình 1 và 2), Thái Thọ, Vinacomin; khu cảng sông Hồng (các cảng: Tân Đệ, Hòa Bình, Cống Kem, Lân và cảng khác); khu cảng sông Luộc (các cảng: Hiệp, Triều Dương, An Đồng và cảng khác); khu
cảng sông Hóa (các cảng: KCN Quỳnh Phụ, hàng hóa nhà máy thép Shengli Việt Nam và cảng khác); khu cảng sông Thái Bình (các cảng: Thụy Tân, cảng nước sâu).

Các cảng chuyên dùng hiện có sẽ đầu tư, bổ sung công năng thành các cảng tổng hợp, bao gồm: Cảng thủy nội địa xăng dầu Thái Bình trên sông Hồng (cảng Hòa Bình); Cảng thủy nội địa hóa chất Vinacomin, Cảng thủy nội địa nhiệt điện Thái Bình 1 và 2 trên sông Trà Lý; Cảng thủy nội địa chuyên dùng ShengLy trên sông Hóa.

+ Về cảng hành khách: Cụm cảng khách Thái Bình, bao gồm các cảng trên các sông: Hồng, Luộc, Trà Lý và Hóa; cỡ tàu 150 ghế; công suất 200.000 lượt HK/năm, đến năm 2030 nhu cầu sử dụng đất 2,6ha. Ngoài ra, phát triển một số cảng khách du lịch trong Khu Kinh tế Thái Bình.

– Bến thủy nội địa trên sông quốc gia và sông địa phương:

+ Bến hàng hóa: Quy hoạch các bến hàng hóa trên các sông, ưu tiên tại các vị trí có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đảm bảo phù hợp với quy hoạch của các huyện, thành phố; đáp ứng nhu cầu xếp dỡ hàng hóa, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

+ Bến khách ngang sông: Quy hoạch các bến khách ngang sông trên các sông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, nhất là tại các nơi chưa có tuyến đường bộ, cầu kết nối thuận lợi.

Quy hoạch hệ thống cảng biển

Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 và quy hoạch chung Khu kinh tế.

Cảng biển Thái Bình là cảng tổng hợp địa phương loại II, quy hoạch cho các chức năng chính như sau:

* Khu bến Diêm Điền

– Chức năng: phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Bình (trực tiếp là Khu kinh tế Thái Bình), là khu cảng phụ trợ cho cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện – Hải Phòng và vùng phụ cận; bao gồm bến cảng tổng hợp Diêm Điền, bến cảng xăng dầu Hải Hà cho tàu từ 3.000 đến 5.000 tấn, điểm chuyển tải xăng dầu Hải Hà cho tàu từ 30.000 đến 50.000tấn.

– Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn phía trong sông và 50.000 tấn phía biển.

* Khu bến Trà Lý

– Chức năng: bến cảng tổng hợp, chuyên dụng phục vụ đóng sửa tàu biển và các cơ sở công nghiệp, dịch vụ ven sông cho cữo tàu từ 1.000 đến 2.000tấn.

– Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn phía trong sông và 50.000 tấn phía biển.

* Khu bến Ba Lạt

– Chức năng: bến tổng hợp, bến cảng khách phục vụ du lịch.

– Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn phía trong sông.

* Khu bến cảng tại cửa sông Thái Bình: Giai đoạn đến năm 2030, đầu tư xây dựng (giai đoạn 1) khu cảng có khả năng tiếp nhận cỡ tàu đến 50.000 tấn. Giai đoạn sau 2030, đầu tư xây dựng (giai đoạn 2) khu cảng có khả năng tiếp nhận cỡ tàu trên 50.000 tấn.

* Bến phao, khu neo đậu chuyển tải: Tại khu vực ngoài cửa sông Diêm Hộ, Trà Lý có chức năng chuyển tải hàng tổng hợp, rời, hóa chất, lỏng/khí cho tàu trọng tải đến 60.000 tấn (vượt khả năng tiếp nhận của bến cảng trong sông).

* Khu tránh trú bão cho tàu cá: Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm 03 vị trí, cụ thể: khu tránh trú bão Diêm Điền tại phía Bắc cửa sông Diêm Hộ, khu tránh trú bão Trà Lý tại khu vực xã Đông Trà huyện tiền Hải, khu tránh trú bão Nam Thịnh tại khu vực cửa Lân xã Nam Thịnh huyện Tiền Hải.

Quy hoạch mạng lưới đường sắt

Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021: Tuyến đường sắt qua địa phận Thái Bình định hướng đầu tư sau năm 2030 kết nối tuyến đường sắt Nam Định với tuyến đường sắt Hải Phòng thành tuyến đường sắt liên thông từ thành phố Hải Phòng, cảng biển Hải Phòng vào các tỉnh miền Trung và miền Nam.

Trên địa phận tỉnh Thái BÌnh, điểm đầu tuyến đường sắt tại phía Nam cầu Tân Đệ (kết nối từ ga Nam Định), điểm cuối tuyến tại phía Bắc cầu Nghìn và KCN Thaco kết nối tuyến đường sắt đi Hải Phòng tại khu vực Quán Toan.

Bản đồ QHGT tỉnh Thái Bình 2030 (22,3 MB)

Tổng hợp bởi Duan24h.net

(Quy hoạch giao thông tỉnh Thái Bình : TP Thái Bình và 7 huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư.)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL | ZALO GROUP | TELEGRAM GROUP

Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ, Duan24h.net xin cảm ơn !!





Dữ liệu bản đồ được chúng tôi cập nhật liên tục và tải về miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO tại https://nhantien.momo.vn/0813830830

[KHU ĐÔ THỊ VÀNH ĐAI 4 BÌNH DƯƠNG]
GIÁ F0 TẠI RICHLAND RESIDENCE - THUẬN LỢI 2
BAO GỒM ĐẤT NỀN, NHÀ XÃ HỘI, NHÀ PHỐ TM

4.7/5 - (10 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây