Đất NTS là gì ? Có được xây dựng nhà ở và cấp sổ đỏ không ?

67
Tìm hiểu về đất NTS (Đất nuôi trồng thủy sản)
Tìm hiểu về đất NTS (Đất nuôi trồng thủy sản)

Trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại nhiều địa phương đặc biệt là khu vực miền Tây Nam Bộ, ta thương hay bắt gặp nhiều khu vực quy hoạch ký hiệu đất là NTS.

» Xem thêm quy hoạch đất ký hiệu NTS có trong Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Cái Nước mới nhất



Đất NTS là gì ? 

Đất nuôi trồng thủy sản ký hiệu là NTS thuộc nhóm đất nông nghiệp. Loại đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt.

Đối với đất nuôi trồng thủy sản, Nhà nước thực hiện giao đất cho người dân theo hạn mức như sau:

– Tối đa 03ha đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Đông Nam Bộ.

– Tối đa 02ha đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc các khu vực khác.

– Được giao sử dụng trong vòng 50 năm và khi hết thời hạn sử dụng sẽ được được xem xét và tiếp tục cấp quyền sử dụng nếu đủ điều kiện.



Đất NTS có được cấp sổ không ? Có được chuyển đổi thành đất ở không ?

Đất Nuôi trồng thủy sản NTS thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, theo quy định để được cấp sổ đỏ thì sẽ phải chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp.

Để chuyển đổi từ đất NTS sang đất ở (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp huyện). Từ đó mới đủ điều kiện xin phép xây dựng nhà ở. 


Ngoài ra, để chuyển đổi mục đích từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở, mảnh đất này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 Luật Đất Đai.

Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất 

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 
  • Bản sao hộ khẩu thường trú có chứng thực hoặc bản photo thì phải mang theo bản chính để đối chiếu;
  • Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực).

Cơ quan giải quyết

  • Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm:
  • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Về lệ phí khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP, bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất ở. Căn cứ điểm b) Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất phải đóng bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất ở với tiền sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Giá đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tỉnh bạn ban hành.

Theo Duan24h.net







BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây