Quy hoạch giao thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: TP Mỹ Tho, TX Cai Lậy, TX Gò Công, Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, Tân Phước.

Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh có 4 phương thức vận tải: đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa và đường sắt.

Chú ý : Độc giả kéo đến cuối bài viết để thấy link Download bản đồ (nếu có)

Giao thông dường bộ

– Cao tốc: 03 tuyến với tổng chiều dài qua địa bàn khoảng 93,506 km (tăng 31km). Trong đó, 02 tuyến cao tốc xây dựng mới (TP. Hồ Chí Minh – Tiền Giang – Bến Tre – Trà Vinh – Sóc Trăng (CT.33) và tuyến Hồng Ngự (Đồng Tháp) – Trà Vinh (CT.36) ưu tiên xây dựng đoạn tuyến cao tốc An Hữu (Tiền Giang) – Cao Lãnh (Đồng Tháp) quy mô 4 làn xe trước năm 2030).



Nâng cấp toàn bộ đoạn tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương đạt quy mô 8 làn xe và Trung Lương – Mỹ Thuận qua địa bàn tỉnh đạt quy mô 6 làn xe theo quy hoạch được phê duyệt.

– Quốc lộ: 08 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh khoảng 231,741 km (tăng 82,661 km). Trong đó, duy trì 04 tuyến hiện hữu (QL.1 và tuyến tránh QL1; QL30; QL50; QL60) quy hoạch mới 04 tuyến (03 tuyến nâng cấp từ đường địa phương QL.30B; QL.30C; QL.62, 01 tuyến xây dựng mới QL.50B). Ngoài ra, quy hoạch tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Tiền Giang bắt đầu từ xã Gia Thuận và kết thúc tại ranh tỉnh Bến Tre với chiều dài khoảng 26,62km.

– Đường tỉnh: 43 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài khoảng dài 761,609km (tăng 243,588km). Trong đó, duy trì nâng cấp 25 tuyến dài 341,905km; nâng cấp, kéo dài, thay đổi hướng 7 tuyến với tổng chiều dài 196,85km; quy hoạch mới 11 tuyến với tổng chiều dài 222,85km;

Tập trung hoàn thiện trục dọc sông Tiền ĐT.864; trục ĐT.877C song hành với QL.50 kết nối Mỹ Tho với huyện Gò Công Đông, các tuyến đường tỉnh kết nối từ Cao tốc, QL.1, QL.50 với khu công nghiệp Tân Phước và với hệ thống đô thị ven sông Tiền. Cụ thể mạng lưới đường tỉnh:


World Cup 2022 : Xem World Cup 2022 trực tiếp, Lịch thi đấu chính thức

Các đường tỉnh duy trì, nâng cấp

1) Đường tỉnh 861 : Điểm đầu giao QL.1 tại ngã ba xã An Thái Đông, huyện Cái Bè, điểm cuối tại ngã sáu xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè, với chiều dài 15,3km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV ĐB, quy mô 2 làn xe, mặt 8m. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 2-4 làn xe, mặt đường 8m-15m.

2) Đường tỉnh 862 : Điểm đầu giao với QL.50 tại xã Long Chánh (cạnh Bến xe TX.Gò Công), điểm cuối tại Đèn đỏ (xã Tân Thành, H.Gò Công Đông), với chiều dài 21,4km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp đoạn qua địa bàn Thị xã Gò Công dài 4,5km đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, quy mô 4 làn xe. Đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

3) Đường tỉnh 863 : Điểm đầu giao với QL.1 tại Ngã ba Lộ Mới – xã Hậu Thành, H.Cái Bè, điểm cuối tại Ngã 6 Mỹ Trung, xã Mỹ Trung, huyện Cái Bè, với chiều dài 15,733km. Quy hoạch đến năm 2030, hoàn thành nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, quy mô 2 làn xe, mặt đường 6,5m. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, quy mô 2 làn xe, mặt đường 8m.



Bạn cần tìm một nội dung khác, hãy nhập nội dung vào ô tìm kiếm bên dưới:



4) Đường tỉnh 866 : Điểm đầu giao QL.1 tại ngã ba xã Tân Lý Tây, huyện Châu Thành, điểm cuối giao QL.30B (xã Phú Mỹ, huyện Tân Phước), với chiều dài 9,822km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

5) Đường tỉnh 867 : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã ba Long Định – H.Châu Thành), điểm cuối tại Cầu ngã 5 Hoàng Gia (ranh Long An – xã Thạnh Mỹ, H.Tân Phước, với chiều dài 23,16km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

6) Đường tỉnh 869 : Điểm đầu giao QL.1 (ngã ba An Cư huyện Cái Bè), điểm cuối giao QL.30B (xã Mỹ Hậu Bắc B, huyện Cái Bè), với chiều dài 19,764km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

7) Đường tỉnh 870B : Điểm đầu giao QL.1 (Xã Trung An, TP Mỹ Tho), điểm cuối giao ĐT.864 (KCN Mỹ Tho, xã Trung An), với chiều dài 4,506km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đầu tư xây dựng đoạn tuyến mới nối dài nằm về phía Bắc QL.1. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.



8) Đường tỉnh 871 : Điểm đầu tại Ngã tư Nguyễn Văn Côn (phường 3, TX Gò Công), điểm cuối tại Cảng Cá (thị trấn Vàm Láng), với chiều dài 13,236km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

9) Đường tỉnh 871B : Điểm đầu giao QL.50 (xã Tân Trung, TX Gò Công), điểm cuối tiếp giáp cụm công nghiệp Gia Thuận 1, với chiều dài 7,84km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp I đồng bằng. Tuyến kết nối với KCN Gia Thuận và kết nối với tuyến Đường bộ ven biển.

10) Đường tỉnh 871C : Điểm đầu tại Ngã tư Bình Ân (xã Long Thuận, TX Gò Công), điểm cuối đê biển xã Tân Điền (huyện Gò Công Đông), với chiều dài 11,180km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

11) Đường tỉnh 872B : Điểm đầu giao QL.50 (xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây), điểm cuối giao ĐT.877B tại huyện Tân Phú Đông, với chiều dài 10,717km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.


12) Đường tỉnh 873 : Điểm đầu giao QL.50 (Ngã ba xã Thành Công, huyện Gò Công Tây và xã Long Chánh, thị xã Gò Công), điểm cuối giao QL.50 (xã Bình Đông, thị xã Gò Công), với chiều dài 13,942km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

13) Đường tỉnh 873B : Điểm đầu giao QL.50 (xã Long Chánh, TX. Gò Công), điểm cuối tại ĐH.10 (Đường đê sông Vàm Cỏ xã Tân Phước, H. Gò Công Đông), với chiều dài 17,588km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp đoạn từ ngã tư giao ĐH.01 với ĐT.873B đến ĐH.10 đê sông Vàm Cỏ đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, các đoạn còn lại duy trì hiện trạng.

14) Đường tỉnh 874 : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã ba Khu di tích Ấp Bắc – xã Điềm Hy, huyện Châu Thành), điểm cuối giao ĐT.867 (thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước), với chiều dài 8,785km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

15) Đường tỉnh 875 : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã ba Văn Cang – xã Phú An, H. Cai Lậy), điểm cuối tại bến Sông Tiền (thị trấn Cái Bè), với chiều dài 4,69km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

16) Đường tỉnh 875B : Điểm đầu giao QL.1 (xã Bình Phú, huyện Cai Lậy), điểm cuối tại bến đò Hiệp Đức (sông Tiền, nhánh cù lao Tân Phong – xã Hiệp Đức, H.Cai Lậy), với chiều dài 10,887km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.



17) Đường tỉnh 876 : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã ba Đông Hòa – H.Châu Thành), điểm cuối giao ĐT.864 (Ngã ba Tây Hòa – xã Song Thuận, H.Châu Thành), với chiều dài 8,6km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp I đồng bằng.

18) Đường tỉnh 877 : Điểm đầu giao ĐT.862 (phường 5 và xã Long Hòa, thị xã Gò Công), điểm cuối tại kênh Chợ Gạo – bến đò Quơn Long (xã Bình Phục Nhứt, huyện Chợ Gạo), với chiều dài 29,734km. Quy hoạch nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

19) Đường tỉnh 877B : Điểm đầu giao QL.50 (Ngã ba xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo), điểm cuối giáp biển Đông (xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông), với chiều dài 39,258km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt cấp II đồng bằng.

20) Đường tỉnh 878B : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã ba Hòa Tịnh – xã Tân Lý Tây và xã Tân Hương, H.Châu Thành), điểm cuối giao ĐT.879B (xã Tân Bình Thạnh, H.Chợ Gạo), với chiều dài 8,7km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

21) Đường tỉnh 878C : Điểm đầu giao QL.1 (Ngã tư Lương Phú – xã Thân Cửu Nghĩa, H.Châu Thành), điểm cuối giao ĐT.879 (Chợ Bến Tranh – xã Lương Hòa Lạc, H.Chợ Gạo), với chiều dài 1,293km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

22) Đường tỉnh 879 : Điểm đầu giao đường Nguyễn Văn Giác (thành phố Mỹ Tho), điểm cuối giáp ranh tỉnh Long An (xã Trung Hòa, huyện Chợ Gạo), với chiều dài 15,358km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

23) Đường tỉnh 879B : Điểm đầu giao đường Nguyễn Trung Trực (TP Mỹ Tho), điểm cuối giáp ranh tỉnh Long An (xã Tân Bình Thạnh, H.Chợ Gạo), với chiều dài 13,434km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

24) Đường tỉnh 879C : Điểm đầu giao QL.50 (xã Long Bình Điền, H.Chợ Gạo), điểm cuối giáp ranh tỉnh Long An (xã Đăng Hưng Phước, H.Chợ Gạo) với chiều dài 6,590km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050 duy trì giữ cấp.

25) Đường tỉnh 879D : Điểm đầu giao QL.50 (xã Tân Thuận Bình, H.Chợ Gạo), điểm cuối giáp ranh tỉnh Long An (cầu Rạch Tràm – xã Đồng Sơn, H.Gò Công Tây), với chiều dài 10,648km. Quy hoạch đến năm 2030 duy trì giữ cấp. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

Các đường tỉnh kéo dài, thay đổi hướng tuyến

26) Đường tỉnh 864 : Điểm đầu tại giao QL.30, điểm cuối tại ngã 5 biển Tân Thành, với chiều dài 113,4km. Quy hoạch đến năm 2030, hoàn thành nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 2-4 làn xe, đoạn qua thị trấn Cái Bè và TP Mỹ Tho theo quy mô đường đô thị. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp. Tuyến đường có kết nối CCN Song Thuận với KCN Mỹ Tho, CCN Trung An.

27) Đường tỉnh 866B : Điểm đầu giao với ĐT.866 (ngã ba Việt Kiều), điểm cuối giao ĐT.876 qua cầu Kinh 2, với chiều dài 16,34km. Quy hoạch đến năm 2030, thực hiện kéo dài (xây mới) đoạn từ giao ĐT.866 đến giao QL.1 dài 1,7km, nâng cấp đoạn từ Kinh Năng đến cầu Kinh 2 từ tuyến đường Bắc Kênh 2 dài 9,3km, toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Tuyến đi qua KCN Long Giang.

28) Đường tỉnh 868 : Điểm đầu cầu Hai Hạt (giáp ranh tỉnh Long An, điểm cuối tại bến đò Thủy Tây – giáp sông Tiền (xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy), với chiều dài 29,436km (do tuyến ĐT.868 đi theo tuyến tránh mới đầu tư xây dựng và bàn giao đoạn tuyến hiện cũ từ giao tuyến tránh ĐT.868 đến QL.1 dài 5,03km cho UBND thị xã Cai Lậy quản lý sử dụng. bảo trì theo hệ thống đường đô thị).

Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp đoạn từ cầu Hai Hạt (giáp ranh Long An) đến giao QL.1, dài 16,073km thành QL.30C, đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

29) Đường tỉnh 870 : Điểm đầu giao với QL.1 (ngã tư Đồng Tâm), điểm cuối giao ĐT.864 (xã Trung An, TP Mỹ Tho và xã Bình Đức, huyện Châu Thành với chiều dài 5,712km. Quy hoạch đến năm 2030, chuyển đoạn tuyến từ Nút giao giữa QL.1 với ĐT.870 đến Ngã ba Trại rắn Đồng Tâm dài khoảng 4,250km để nâng cấp mở rộng làm đường dẫn vào cầu Rạch Miễu 2, đoạn còn lại dài1,47 km nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

30)Đường tỉnh 872 : Điểm đầu giao quốc lộ 50 tại Thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây, điểm cuối giao ĐT.877 tại Ngã ba Bến đò Cả Chốt – xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, với chiều dài 9,893km bao gồm cả tuyến tránh.

Quy hoạch đến năm 2030 xây dựng tuyến tránh phía Đông ĐT.872, đoạn qua thị trấn Vĩnh Bình với chiều dài khoảng 2,53km và sẽ bàn giao đoạn qua Thị trấn Vĩnh Bình cho huyện để chuyển thành đường đô thị, toàn tuyến còn lại đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

31) Đường tỉnh 874B : Điểm đầu giao QL.1 (ngã ba Nhị Quý, thị xã Cai Lậy), điểm cuối cầu Chợ Mỹ Long tại xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, với chiều dài 5,040km. Quy hoạch đến năm 2030, kéo dài tuyến hiện trạng về phía Nam giao với ĐT.864, với tổng chiếu dài 14,285km, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

32) Đường tỉnh 878 : Điểm đầu đường nhánh cao tốc Đồng Tâm (xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành), điểm cuối ranh tỉnh Long An, với chiều dài 13,480 km. Quy hoạch đến năm 2030, kéo dài tuyến về phía Bắc (nâng cấp đường huyện thành đường tỉnh 878) đến ranh tỉnh Long An với tổng chiều dài toàn tuyến 21,0km đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì giữ cấp.

Các đường tỉnh xây dựng mới

33) Đường tỉnh 861B : Điểm đầu giao QL.30 tại Tân Hưng, điểm cuối giao ĐT.869 tại xã Hậu Mỹ Bắc A, với chiều dài 25,36km. Quy hoạch đến năm 2030, hoàn thành nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe. Toàn tuyến được nâng cấp từ ĐH.81 và ĐH.82. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

34) Đường tỉnh 865 : Điểm đầu ranh tỉnh Long An tại huyện Tân Phước, điểm cuối giao ĐT.865B, với chiều dài 25,8km. Quy hoạch đến năm 2030 nâng cấp ĐH.40 thành đường tỉnh 865 mới đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

35) Đường tỉnh 866C (đường kết nối nút giao Trung Lương – TT Mỹ Phước) : Điểm đầu giao ĐT.878, Đường dẫn lên cao tốc, điểm cuối giao QL30B (ĐT.865 cũ) tại TT Mỹ Phước, huyện Tân Phước, với chiều dài 12 km. Quy hoạch đến năm 2030, tuyến được xây dựng mới đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, duy trì toàn tuyến.

36) Đường tỉnh 868B : Điểm đầu giao quốc lộ 30B tại xã Mỹ Thành Bắc, huyện Cai Lậy, điểm cuối giao QL.1 tại xã Phú Nhuận, huyện Cai Lậy, với chiều dài 12,1km. Quy hoạch đến năm 2030, xây dựng cầu bắc qua kênh Tháp Mười số 2, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Tuyến được nâng cấp từ đường huyện. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

37) Đường tỉnh 874C : Điểm đầu giao Đường tránh QL.1 thị xã Cai Lậy, điểm cuối giao ĐT.864 tại xã Tam Bình, với chiều dài 9,6km. Quy hoạch đến năm 2030, tuyến được xây dựng mới đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

38) Đường tỉnh 877C : Điểm đầu giao QL.50 và Đường tỉnh 871B, điểm cuối giao ĐT.879, với chiều dài khoảng 34,7km. Quy hoạch đến năm 2030, xây dựng mới 18,2km và nâng cấp 16,5km từ ĐH.28, ĐH.27, một đoạn của ĐH.26, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

39) Đường tỉnh 877D : Điểm đầu giao ĐT.879C tại Đăng Hưng Phước, điểm cuối giao QL.50 tại xã Mỹ Phong, TP Mỹ Tho, với chiều dài 8,89km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp đường huyện 92C thành ĐT.877D đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

40) Đường tỉnh 880 : Điểm đầu giao Đường dẫn vào cầu Rạch Miễu 2 tại xã Thạnh Phú, điểm cuối giao QL.1 tại An Cư, với chiều dài 31,2km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp ĐH.35, ĐH.62, ĐH.67 thành ĐT.880 (đoạn từ Thạnh Phú tới giao ĐT.868, tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

41) Đường tỉnh 865B : Điểm đầu giao QL.30B tại Phú Mỹ, huyện Tân Phước, điểm cuối ranh tỉnh Long An tại Thạnh Hóa, huyện Tân Phước, với chiều dài 27,1km. Quy hoạch đến năm 2030, hoàn thành nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Toàn tuyến được nâng cấp từ ĐH.40 và ĐH.45B. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

42) Đường tỉnh 875C : Điểm đầu giao đường dẫn lên cao tốc nút giao Cái Bè, tại xã Mỹ Hội, huyện Cái Bè, điểm cuối giao ĐT.864 (bến đò Cái Thia), với chiều dài 20,2km. Quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp các tuyến ĐH.63, ĐH.71, ĐH.71B, thành ĐT.875C đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng. Định hướng đến năm 2050, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng.

43) Đường gom song hành với cao tốc : Hình thành tuyến đường gom song hành với cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận sau 2030, điểm đầu ĐT.878 Châu Thành gần nút giao cao tốc, điểm cuối QL.30 với tổng chiều dài khoảng 50km tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.

Đường sắt

Quy hoạch 01 tuyến đường sắt quốc gia đi qua địa bàn tỉnh Tiền Giang. Dự kiến tuyến sẽ nằm phía bên trái đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương – Mỹ Thuận, qua ĐT.861, tuyến rẽ về phía Đông QL.1 và đi về phía Đông QL.1, sau vượt sông Tiền tại vị trí các cầu Mỹ Thuận 2 khoảng 150m, chiều dài đoạn đi qua tỉnh khoảng 65,68km.

Trên tuyến có 03 ga gồm: ga Tam Hiệp – 13,7ha, ga Cai Lậy – 13,65ha và ga Cái Bè – 6,2ha.

Đường thủy nội địa

– Tuyến đường thủy nội địa: mở rộng, nạo vét, cải tạo, chỉnh trị luồng, nâng cấp các tuyến có lưu lượng phương tiện lớn như kênh 28, kênh Tháp Mười số 2, kênh Xáng Long Định. Hoàn thành nâng cấp kênh Chợ Gạo giai đoạn 2.

– Tuyến vận tải: duy trì 03 trục ngang (tuyến sông Tiền, kênh Tháp Mười số 2, kênh Trương Văn Sanh; 05 trục dọc (kênh Chợ Gạo, sông Bảo Định, kênh xáng Long Định, kênh 28, kênh Cổ Cò) và mở mới 1 tuyến kết nối Sông Tiền với sông Vàm Cỏ kết nối với sông Soài Rạp phục vụ du lịch và vận chuyển hàng hóa.

– Cảng hàng hóa: có 01 cụm cảng sông Tiền, 01 cụm cảng sông Vàm Cỏ và 01 cụm cảng trên Rạch Lá với tổng công suất đạt 3.000.000 tấn/năm.

– Khu bến hàng hóa: 09 khu bến hàng hóa trên sông Tiền, kênh Tháp Mười số 2, kênh Xáng Long Định, sông Vàm Cỏ.

– Cảng hành khách: 02 cảng hành khách trên sông Tiền phục vụ du lịch, nghiên cứu nâng cấp Cảng du thuyền Mỹ Tho đáp ứng được tàu khách 300 hành khách (đảm bảo phù hợp quy định cảng cấp II theo TCVN 10305: 2015 Cảng thủy nội địa – Phân cấp kỹ thuật).

– Khu bến hành khách: 06 khu bến hành khách trên sông Tiền với tổng công suất đáp ứng phục vụ 5,5 – 8,3 triệu lượt hành khách/năm đến năm 2050.

– Các bến thủy nội địa đang hoạt động: rà soát, di dời, dừng khai thác các bến không có giấy phép, không đảm bảo hành lang an toàn, yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.

– Các bến thủy nội địa phát triển mới: ưu tiên bố trí trên các hành lang vận tải chính ngoài phạm vi các đô thị, một số khu vực dân cư, chợ đầu mối hoặc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hệ thống sông, kênh, các khu vực mới chưa có cảng, bến thủy nội địa đảm bảo hoạt động vận tải thủy nội địa và điều kiện mở bến thủy theo quy định.

Đường biển

– Luồng hàng hải: Bảo trì, nạo vét thanh thải chướng ngại vật 02 luồng hàng hải: Soài Rạp và cửa Tiểu chiều dài 86,25km đảm bảo phương tiện hoạt động lưu thông, an toàn trên tuyến.

– Cảng biển: 02 khu bến cảng trên sông Soài Rạp và sông Tiền.

Khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước bên trái luồng Soài Rạp, đoạn từ cửa sông Vàm Cỏ (giáp tỉnh Long An) đến cửa sông Soài Rạp.
  • Chức năng: phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang và vùng phụ cận; có bến tổng hợp, container, bến cảng hàng rời, hàng lỏng/khí và bến khách.
  • Cỡ tàu: trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn phù hợp với điều kiện khai thác của tuyến luồng hàng hải.

Khu bến Mỹ Tho trên sông Tiền

  • Phạm vi quy hoạch: vùng đất và vùng nước bên phải luồng sông Tiền, tiếp giáp phía thượng lưu cầu Rạch Miễu.
  • Chức năng: phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang; có bến tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/khí.
  • Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn.

Các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão Thuộc vùng nước cảng biển Tiền Giang tại cửa Soài Rạp, Gò Công, Mỹ Tho, Cù Lao Rồng và khu vực khác có đủ điều kiện.

Phương án phát triển kết cấu hạ tầng logistics

Quy hoạch đến năm 2030, trung tâm logistics Tiền Giang gồm 03 trung tâm logistics cấp Tỉnh. Cụ thể như sau:

– Trung tâm logistics tại huyện Gò Công Đông: Đảm nhận vai trò là trung tâm dịch vụ vận tải, phân phối hàng hóa thông qua khu bến cảng Gò Công, dự trữ hàng hóa, phân phối nguồn hàng cho các khu công nghiệp phụ cận.

Có vị trí đảm bảo khả năng kết nối với khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp và kết nối đường bộ qua mạng lưới đường tỉnh ra QL.50. Quy mô khoảng 15ha.

– Trung tâm logistics tại huyện Tân Phước: Đảm nhận vai trò là nơi lưu trữ hàng hóa, phân phối nguồn hàng cho các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Tân Phước. Có vị trí đảm bảo khả năng kết hợp chặt chẽ với hoạt động khai thác của các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Tân Phước.

Với khả năng kết nối với mạng giao thông quốc gia bằng đường bộ QL30B; QL30C, đường thủy nội địa tuyến kênh Tháp Mười số 2. Quy mô khoảng 20ha.

– Trung tâm logistics tại huyện Cái Bè: Đảm nhận vai trò là nơi lưu trữ hàng hóa, phân phối nguồn hàng nông sản, lúa gạo và các sản phẩm từ nông sản. Có vị trí đảm bảo khả năng kết nối với đường tỉnh 864 trục chính ven sông Tiền và khu bến thủy nội địa trên sông Tiền. Quy mô khoảng 30ha.

Ngoài ra phát triển thêm các trung tâm logistics nhỏ lẻ gắn với các đầu mối vận tải, khu vực cảng bến thủy nội địa phục vụ thu gom hàng hóa nông sản, hàng hóa tại khu chế biến thủy hải sản.

Bản đồ QHGT Tiền Giang 2030 (5,8 MB)

Tổng hợp bởi Duan24h.net


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL | ZALO GROUP | TELEGRAM GROUP

Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ, Duan24h.net xin cảm ơn !!





Dữ liệu bản đồ được chúng tôi cập nhật liên tục và tải về miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO tại https://nhantien.momo.vn/0813830830

[KHU ĐÔ THỊ VÀNH ĐAI 4 BÌNH DƯƠNG]
GIÁ F0 TẠI RICHLAND RESIDENCE - THUẬN LỢI 2
BAO GỒM ĐẤT NỀN, NHÀ XÃ HỘI, NHÀ PHỐ TM

4.8/5 - (5 bình chọn)
DANH SÁCH QUAN TÂM

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây