Quy hoạch cảng biển Quảng Ninh

30
Tài liệu quy hoạch cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn năm 2050
Tài liệu quy hoạch cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn năm 2050

Cảng biển Quảng Ninh thuộc nhóm cảng biển số 1 gồm 05 cảng biển: Cảng biển Hải Phòng, cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Thái Bình, cảng biển Nam Định và cảng biển Ninh Bình.

Khu bến Cái Lân

  • Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực cầu Bãi Cháy (từ công viên Đại Dương đến nhà máy đóng tàu Hạ Long).
  • Chức năng: Phục vụ liên vùng và cả nước.
  • Quy mô gồm các bến cảng công ten nơ, tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến cảng khách quốc tế Bãi Cháy, Hòn Gai (đầu mối khu vực), bến thủy nội địa. Các bến cảng hàng lỏng gồm bến cảng xăng dầu B12 không phát triển mở rộng, xây dựng kế hoạch di dời phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các quy định khác liên quan đến khu bảo tồn vịnh Hạ Long; bến cảng của các nhà máy xi măng, nhiệt điện không phát triển mở rộng, giữ nguyên quy mô hiện trạng, sẽ kết thúc cùng với lộ trình di dời các nhà máy xi măng, nhiệt điện tại khu vực.
  • Cỡ tàu: Tàu công ten nơ trọng tải đến 4.000 TEU; tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 DWT hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 40.000 DWT; tàu khách đến 225.000 GT.

Khu bến Cẩm Phả

  • Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực Cẩm Phả.
  • Chức năng: Phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp, năng lượng lân cận, liên vùng và cả nước.
  • Quy mô gồm các bến cảng tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến thủy nội địa và bến hành khách khi có nhu cầu
  • Cỡ tàu: Trọng tải đến 100.000 DWT hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện

Khu bến Yên Hưng (sông Chanh, sông Bạch Đằng)

  • Phạm vi gồm: Vùng đất, vùng nước khu vực sông Chanh (từ thượng lưu kênh Cái Tráp đến cầu sông Chanh) và khu vực bên phải luồng Bạch Đằng (từ kênh Cái Tráp đến hạ lưu cầu Bạch Đằng, sông Rút).
  • Chức năng: Phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ tại Khu công nghiệp Nam và Bắc Tiền Phong, liên vùng và cả nước. Bến cảng phía sông Bạch Đằng (tiềm năng) được phát triển với quy mô và tiến trình phù hợp với nhu cầu phát triển của Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc và khả năng đầu tư mở rộng kênh Hà Nam.
  • Quy mô gồm các bến cảng tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến thủy nội địa và bến cảng Nhà máy đóng tàu.
  • Cỡ tàu: Khu vực sông Chanh trọng tải đến 50.000 DWT và lớn hơn phù hợp với khả năng huy động nguồn lực; khu vực sông Bạch Đằng trọng tải đến 20.000 DWT và lớn hơn khi đủ điều kiện; khu vực trong sông Rút trọng tải đến 5.000 DWT.

Khu bến Hải Hà

  • Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực Hải Hà và đảo Cái Chiên.
  • Chức năng: Phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ tại khu công nghiệp Hải Hà, các Khu kinh tế và cửa khẩu (Móng Cái, Bắc Phong Sinh, Hoành Mô – Đồng Văn), liên vùng và cả nước.
  • Quy mô gồm các bến cảng tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng, bến cảng khách (đảo Cái Chiên) và các bến thủy nội địa.
  • Cỡ tàu: Tàu tổng hợp, công ten nơ, hàng rời, hàng lỏng/khí trọng tải từ 30.000 ÷ 80.000 DWT và lớn hơn khi đủ điều kiện

Khu bến khác gồm

Bến cảng Mũi Chùa: Là bến cảng tổng hợp, hàng lỏng, rời; tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 5.000 DWT.



Bến cảng Vân Đồn (Đông Bắc đảo Cái Bầu): Là bến cảng tổng hợp kết hợp tiếp nhận tàu khách quốc tế khi có nhu cầu có các bến thủy nội địa gom hàng; hình thành phát triển theo nhu cầu thực tế của khu kinh tế Vân Đồn, tiếp nhận cỡ tàu thiết kế trọng tải đến 10.000 DWT và lớn hơn khi đủ điều kiện.

Bến cảng Vạn Hoa: Là bến cảng lưỡng dụng

Bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia: Là bến cảng tổng hợp, hàng lỏng/khí, hành khách, có các bến thủy nội địa, phục vụ chủ yếu nhu cầu hàng hóa thông qua thành phố Móng Cái, liên vùng và cả nước; tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 DWT và lớn hơn khi đủ điều kiện.

Bến cảng huyện đảo Cô Tô: Là bến cảng đầu mối giao lưu với đất liền, kết hợp phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh.

Các bến phao, khu neo đậu chuyển tải

Khu vực Hạ Long: Vị trí vùng nước 2 bên tuyến luồng Hòn Gai-Cái Lân tại khu vực Hòn Gai và Hòn Pháo. Chức năng trước mắt neo đậu chuyển tải hàng khô, hàng rời; xây dựng lộ trình chuyển đổi công năng phù hợp với các quy định bảo tồn Vịnh Hạ Long. Cỡ tàu khu neo Hòn Gai trọng tải đến 30.000 DWT (phù hợp với điều kiện tự nhiên), tại Hòn Miều trọng tải đến 200.000 DWT hoặc lớn hơn.



Khu vực Cẩm Phả: Vị trí vùng nước 2 bên tuyến luồng Cẩm Phả tại khu vực Hòn Nét, Hòn Ót, Hòn Con Ong, chức năng chuyển tải hàng khô, hàng rời. Cỡ tàu khu neo Hòn Nét trọng tải đến 200.000 DWT hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, Hòn Ót trọng tải đến 30.000 DWT, Hòn Con Ong trọng tải đến 70.000 DWT DWT hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.

Khu vực Mũi Chùa, Vạn Gia: Vị trí vùng nước khu vực Mũi Chùa và Vạn Gia, chức năng chuyển tải hàng khô, hàng rời, hàng lỏng (xăng dầu), cho tàu trọng tải đến 20.000 DWT hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.


Các khu neo tránh, trú bão: Khu neo đậu trú bão tại khu vực: Mũi Chùa, Hòn Gai, Cẩm Phả, Hòn Soi Mui, Vịnh Ô Lợn, sông Chanh (Yên Hưng), Hải Hà, Cô Tô.

TÀI LIỆU QUY HOẠCH CẢNG BIỂN VIỆT NAM 2021 – 2030

(Cảng biển Quảng Ninh – Quy hoạch cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn năm 2050)

Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ 
  FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL




4.5/5 - (6 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây