Quy hoạch giao thông tỉnh Trà Vinh đến năm 2030: TP Trà Vinh, TX Duyên Hải, Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú.

Quy hoạch giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Theo “Quy hoạch mạng lưới đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/09/2021, các công trình đường bộ được quy hoạch đi qua địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định bao gồm:

Link Download bản đồ tại cuối bài viết (nếu có)

1/ Đường cao tốc, đường quốc lộ, đường hành lang

Đường cao tốc

Hai tuyến cao tốc được quy hoạch đi qua địa bàn tỉnh Trà Vinh, bao gồm:

(1) Cao tốc TP Hồ Chí Minh – Tiền Giang – Bến Tre – Trà Vinh – Sóc Trăng (CT.33)

Điểm đầu: Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh

Điểm cuối: TP Sóc Trăng

Hướng tuyến: Tuyến đi theo hướng Đông Nam, nối TP Hồ Chí Minh qua các tỉnh Tiền Giang – Bến Tre – Trà Vinh – Sóc Trăng.

Chiều dài toàn tuyến: Khoảng 150Km; đoạn đi qua tỉnh Trà Vinh khoảng 40km.

Nhà ở xã hội TP mới Bình Dương ✅, LOẠI THẤP TẦNG (1 TRỆT, 1 LẦU GỒM ĐẤT) hỗ trợ tư vấn làm hồ sơ trả góp lãi suất 4,8%/năm qua Ngân hàng chính sách, liên hệ 0888 266 898 (Ms Ngoan, cập nhật lúc 12:42 AM, 03/03/2024)


Quy mô: 04 làn xe.


 (2) Cao tốc Hồng Ngự – Trà Vinh (CT.36):

Điểm đầu: Cửa khẩu Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

Điểm cuối: Cảng Định An (tỉnh Trà Vinh)

Hướng tuyến: Từ Cửa khẩu Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) chạy song song phía Đông QL.30, cắt cao tốc Bắc-Nam phía Tây (CT.02) tại TP Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp), đến cao tốc Bắc-Nam phía Đông (CT.01) tại An Hữu (tỉnh Tiền Giang); đi trùng một đoạn với cao tốc Bắc-Nam phía Đông (CT.01) đến TP Vĩnh Long (tỉnh Vĩnh Long); từ TP Vĩnh Long đi Cảng Định An (tỉnh Trà Vinh).

Chiều dài toàn tuyến: Khoảng 188Km; đoạn đi qua tỉnh Trà Vinh khoảng 51km.

Quy mô: 04 làn xe.

Đường hành lang ven biển

Tuân thủ mục tiêu và hướng tuyến đã được phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/1/2010 và văn bản số 2409/TTg-KTN ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ có điều chỉnh một số đoạn tuyến để phù hợp với các dự án đã triển khai và quy hoạch của địa phương có tuyến đi qua. Đoạn qua tỉnh Trà Vinh có chiều dài khoảng 68km chia làm nhiều đoạn với quy mô cấp II-ĐB, trước mắt đầu tư quy mô cấp III-ĐB với 2 làn xe. Bổ sung hạng mục cầu qua kênh đào nối với 4 xã đảo. Cụ thể trong bảng 5.21.

Bảng 5.21: Tiêu chuẩn kỹ thuật đoạn tuyến đê biển qua tỉnh Trà Vinh

STTĐoạn qua tỉnh Trà VinhChiều dàiTuyến đường hiện tạiCấp đườngBm/Bn
1Mỹ Long – cầu Kênh 2, xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang11,3Tuyến đê biểnII15/22,5
2Cầu Kênh 2, xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang – QL.53B, xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải9,7Đường giao thông nông thônII15/22,5
3QL.53B, xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải – Đông Hải22,3QL53BII15/22,5
4Đông Hải – Cái Cối (giao QL.53)17,3Tuyến đê biểnII15/22,5
Tổng cộng60,6 km

Nguồn: Sở GTVT Trà Vinh và tính toán của đơn vị tư vấn

Đường quốc lộ

Các tuyến QL đi qua địa bàn tỉnh Trà Vinh bao gồm QL53, QL54, QL60 và QL53B. Quy hoạch các tuyến QL thời kỳ 2021-2030 cụ thể như sau:

Giai đoạn 2021-2025:

– Hoàn thành nâng cấp mở rộng QL53 đoạn từ TP Trà Vinh (ranh huyện Châu Thành, tại Km67) đến cầu Long Toàn (tại Km114) dài 47km đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 44m. Xây mới tuyến tránh TP Trà Vinh từ Tượng đài Trà Vinh (giao QL60) đến điểm giao QL53 với ĐH15 (xã Phước Hảo, H. Châu Thành) đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, lộ giới 44m. Bàn giao các tuyến tránh qua địa bàn Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú.

Nâng cấp mở rộng QL54 đoạn Tập Sơn – TP. Trà Vinh (Km125 – Km152) dài 27,0km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 44,0m.

– Nâng cấp mở rộng QL60 đoạn hiện hữu từ TP Trà Vinh (giao QL53 tại Tượng đài Trà Vinh) đến phà Đại Ngãi (TT. Cầu Quan, huyện Tiểu Cần) dài 40,0km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 44,0m. Khởi công xây dựng cầu Đại Ngãi nối tỉnh Trà Vinh với tỉnh Sóc Trăng (qui mô cầu 04 làn xe, tải trọng HL93, đường dẫn giai đoạn 1 nền 12m – mặt 7m).

Nâng cấp mở rộng đoạn giao QL53 (xã Long Hữu, TX. Duyên Hải) đến giao ĐH.24 xã Đông Hải, huyện Duyên Hải dài 32,2km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 31m.

Giai đoạn 2026-2030:

– Nâng cấp mở rộng QL53 đoạn từ ranh Vĩnh Long đến TP. Trà Vinh (Tượng đài Trà Vinh giao QL60) dài 18km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp II-ĐB, 04 làn xe, lộ giới 65m.

– Nâng cấp mở rộng QL53 đoạn từ cầu Long Toàn (tại Km114) đến giao QL54 (tại xã Tập Sơn, huyện Trà Cú) dài 56,1km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 44,0m.

Nâng cấp mở rộng QL54 đoạn từ ranh Vĩnh Long đến giao QL53 (xã Tập Sơn, huyện Trà Cú) dài 40,0km tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 44,0m.

Xây dựng đoạn tuyến QL60 nối từ cầu Cổ Chiên đến cầu Đại Ngãi (hướng tuyến sẽ được xác định trong Dự án mới; nghiên cứu hướng tuyến bám theo một số đoạn QL60 cũ để phát huy khả năng kết nối với các trung tâm huyện/thị vốn đã hình thành, giảm kinh phí, không phải xử lý nền đất yếu – chờ lún và không chiếm dụng đất; đồng thời mở mới một số đoạn để chỉnh hướng tuyến sao cho ngắn nhất có thể). Dự kiến hướng tuyến mới đi phía Đông đường hiện tại. Tuyến tiếp tục đi theo ĐT938 – ĐH82 – ĐH71 kết nối với QL61B tại xã Tân Long, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Quy mô cấp III, 2 làn xe.

Tiếp tục xây dựng hoàn thành cầu Đại Ngãi theo tiến độ và đường vào cầu Đại Ngãi;

Nâng cấp mở rộng QL53B đoạn ĐH.24 cũ, từ Đông Hải (huyện Duyên Hải) đến giao QL.53 tại Km 120+400, thị trấn Long Thành, huyện Duyên Hải với chiều dài 6km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, 02 làn xe, lộ giới 31m, kéo dài điểm đầu đến QL.53 mới.

2/ Các tuyến hàng hải

Tuyến sông Hậu qua cửa Định An: Tuyến chính cho tàu biển ra vào ĐBSCL. Phạm vi hấp dẫn trực tiếp là các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây sông Hậu và giữa sông Tiền với sông Hậu; là một trong hai tuyến chính cho tàu biển quá cảnh đi đến cảng PhNôngPênh của Campuchia. Đoạn qua địa bàn tỉnh Trà Vinh duy trì nạo vét định kỳ đạt cấp Đặc Biệt.

Luồng vào sông Hậu qua kênh Quan Chánh Bố: có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng 10.000÷20.000 DWT. Giai đoạn 2021-2025: hoàn thành luồng (giai đoạn 2) cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu theo quy mô được Bộ GTVT duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 2368/QĐ-BGTVT ngày 09/8/2013 với tổng mức đầu tư 9.781 tỷ đồng. Đây là dự án trọng điểm quốc gia với mục tiêu xây dựng luồng cho tàu có trọng tải 10.000 tấn đầy tải và tàu 20.000 tấn giảm tải ra, vào các cảng trên sông Hậu. Công trình còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của khu vực ĐBSCL nói chung và của ngành hàng hải Việt Nam, đánh dấu bước ngoặc quan trọng trong việc tìm đường ra biển cho hàng hóa ở vùng ĐBSCL.

Luồng hàng hải ven bờ: Đoạn từ Kiên Giang đến Bình Thuận với phạm vi hoạt động cách bờ không quá 12 hải lý, dành cho phương tiện thủy nội địa sông pha biển (cấp SB).

3/ Đường thủy nội địa quốc gia

Tuyến sông Cổ Chiên: từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền. Đoạn từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba kênh Trà Vinh, dài 46km, đạt chuẩn cấp I đường thủy nội địa; Đoạn từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Tiền, dài 63km, đạt chuẩn cấp đặc biệt. Đây là một trong những tuyến đường thủy chính của vùng ĐBSCL, kết nối các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Tháp. Tuyến đổ ra biển qua hai cửa Cổ Chiên và Cung Hầu, chiều rộng thay đổi từ 0,5 – 2,0 km. Quy hoạch giữ nguyên cấp kỹ thuật, chỉ tiến hành nạo vét định kỳ để đảm bảo các thông số kỹ thuật của luồng vận tải theo tiêu chuẩn cấp ĐB ÷ I.

4/ Cảng biển, cảng sông

Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” được phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/09/2021, cảng biển Trà Vinh được quy hoạch thuộc nhóm cảng biển số 5 là cảng biển phục vụ cho việc phát triển KTXH của tỉnh bao gồm các khu bến:

(1) Khu bến Duyên Hải – Định An

Đây là khu bến chính gồm các bến chuyên dùng nhập than của Trung tâm điện lực Duyên Hải và các khu chuyển tải ngoài khơi. Bến cảng Định An là bến cảng tổng hợp, công ten nơ, hàng lỏng/khí; lâu dài sẽ phát triển thành bến chính của cảng với vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa cho toàn Vùng;

Khu bến Định An được quy hoạch tại xã Dân Thành, TX Duyên Hải với qui mô cảng tổng hợp, container và hàng lỏng/khí; tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 ÷ 50.000 DWT. Giai đoạn 2021-2025: ưu tiên hoàn thiện cảng Định An đưa vào khai thác, nhằm phát huy lợi thế kết nối đường thủy nội địa với cảng biển Định An; sau đó sẽ kết nối với đường biển đi trực tiếp các nước trong khu vực, hoặc trung chuyển qua cảng nước sâu Vũng Tàu đi Châu Âu, Châu Mỹ.

– Phạm vi quy hoạch: Vùng đất và vùng nước bên phải luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu (cửa kênh Tắt).

– Chức năng: Phục vụ phát triển KTXH tỉnh Trà Vinh và vùng ĐBSCL; có bến tổng hợp, container, hàng lỏng/khí.

– Cỡ tàu: Trọng tải đến 50.000 tấn.

(2) Khu bến cảng Trà Cú – Kim Sơn

Đây là khu bến tổng hợp có bến phao chuyển tải và bến chuyên dùng tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn. Khu bến được quy hoạch với diện tích 16,8 ha; giai đoạn đầu phát huy 01 bến cập tầu với tổng chiều dài 180m.

– Phạm vi quy hoạch: Vùng đất và vùng nước bên phải luồng Định An – Cần Thơ, thuộc địa phận xã Kim Sơn và xã Hàm Tân, huyện Trà Cú.

– Chức năng: Phục vụ phát triển KTXH tỉnh Trà Vinh; có bến tổng hợp, hàng lỏng/khí.

– Cỡ tàu: Trọng tải đến 20.000 tấn.

(3) Các bến khác: Trong vùng nước cảng biển Trà Vinh tại khu vực Duyên Hải – Định An và các khu vực khác đủ điều kiện, quy hoạch các bến cảng đầu mối nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội.

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Trà Vinh

1/ Đường tỉnh

Đến năm 2030, quy hoạch tất cả các tuyến ĐT tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐB. Sau năm 2030, nâng cấp một số trục giao thông chính đạt tiêu chuẩn cấp III-ĐB. Đối với đoạn tuyến đi qua đô thị theo quy hoạch chung đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể:

* Giai đoạn 2021-2025: Tập trung nâng cấp, mở rộng, xây mới một số đoạn tuyến trên các tuyến ĐT có nhu cầu vận tải cấp thiết, bao gồm:

– ĐT911: Xây dựng mới đoạn ĐT911 kéo dài (Thanh Mỹ – Đôn Xuân) dài 19,9km (từ ĐT912 chạy dọc kênh 3/2 theo ĐH38 cũ đến QL54, theo ĐH25 đến giao ĐT914), đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m.

– ĐT912: Xây dựng mới đoạn ĐT912 kéo dài (Mỹ Chánh – TT.Mỹ Long) dài 18,16km, từ giao QL54 (gần cầu Giồng Lức, huyện Châu Thành) theo kênh Thống Nhất đến giao QL53, tiếp theo ĐH19 đến giao ĐT915B tại TT.Mỹ Long, huyện Cầu Ngang. Đoạn tuyến được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m.

– ĐT915B: Nâng cấp, mở rộng đồng bộ đoạn ĐT915B từ cầu Long Bình 3 (ranh TP Trà Vinh và H.Châu Thành) đến giao ĐT914 (xã Hiệp Thạnh, TX Duyên Hải) dài 38,7km (Km10+258 – Km48+940), đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m.

* Giai đoạn 2026-2030: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, xây mới đồng bộ một số đoạn thiết yếu trên các tuyến ĐT, bao gồm:

– ĐT911: Nâng cấp, mở rộng đồng bộ đoạn (Thạnh Phú – Thạnh Mỹ) từ ranh Vĩnh Long đến ĐT912 dài 56,6km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m. Điều chỉnh cục bộ đoạn tuyến từ cầu Tân An đến cầu Ngã Tư.

– ĐT912: Nâng cấp, mở rộng đồng bộ đoạn từ giao QL54 (xã Tân Hùng, Tiểu Cần) đến giao QL54 (xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành): dài 18,8km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m.

– ĐT914: Nâng cấp mở rộng đồng bộ toàn tuyến 35,5km đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m (riêng đoạn từ ngã ba Đại An giao QL53 – Trà Cú đến giao QL53 TX Duyên Hải –  quy mô đường cấp III-ĐB).

– ĐT915: Nâng cấp đạt cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m (Đoạn từ giao đường vào cầu Đại Ngãi đến cuối tuyến QL53 – Huyện Trà Cú; Quy mô đường cấp III-ĐB). Điều chỉnh hướng tuyến đoạn đi qua thị trấn Cầu Quan (từ ngã 3 vào chợ Cầu Quan đến cống Cần Chông).

– ĐT915B: Điều chỉnh hướng tuyến cụ thể như sau: Đoạn từ đầu tuyến đến Vàm Lầu theo quy hoạch cũ; Từ Vàm Lầu đến cầu Số 2 đi trùng với đường Hành lang ven biển – quy mô cấp II-ĐB. Từ cầu Số 2 đến giao ĐT914, quy mô cấp IV-ĐB. Kéo dài thêm đoạn mới từ ĐT914 đến giao với QL53B với chiều dài khoảng 6km với quy mô cấp IV-ĐB.

Giai đoạn sau năm 2030: Nâng cấp, mở rộng đồng bộ tất cả các tuyến ĐT đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐB, mặt nhựa rộng 7m, nền rộng 9m, lộ giới tối thiểu 42m. Mở mới một số tuyến trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến ĐH cụ thể như sau:

ĐT911B: Điểm đầu giao QL53 tại ngã ba Long Sơn, huyện Cầu Ngang; điểm cuối tuyến số 2 KKT Định An. Tuyến có chiều dài 10,9km với quy mô cấp III-ĐB.

ĐT911C: Điểm đầu giao QL60, xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần; Tuyến đi theo ĐH25 đến cầu Số 3 dài 4,5km, sau đó mở tuyến mới đi thẳng đến cua giáp ĐH08 (ấp 3, xã Phong Thạnh) dài khoảng 3,7km, đi tiếp theo ĐH 08 đến giao với ĐT913 mới (ĐH 33 cũ), chiều dài khoảng 8,7km) quy mô đường cấp IV-ĐB; Tổng chiều dài tuyến khoảng 16,9km.

– ĐT 912B: Nâng cấp toàn tuyến ĐH13, điểm đầu giao ĐH11, huyện Châu Thành, điểm cuối giao tuyến tránh QL60 thị trấn Tiểu Cần; quy mô đường cấp IV-ĐB, chiều dài khoảng 16,76 km.

ĐT912C: Nâng cấp toàn tuyến ĐH20 đến giao với ĐH17 và đi theo ĐH17 đến giao với QL54, Xã Phước Hưng, huyện Trà Cú (ngã ba chợ đầu Giồng); tổng chiều dài khoảng 14,9km, quy mô đường cấp IV-ĐB.

ĐT913: Xây dựng tuyến mới với chiều dài 53km; điểm đầu giao với đường Võ Văn Kiệt, TPTrà Vinh; điểm cuối KCN An Phú Tân với các đoạn tuyến cụ thể như sau:

+ Đọan 1: Điểm đầu giao đường Võ Văn Kiệt; Tuyến đi theo ĐH03 đến giáp QL60 (quy mô đường cấp II-ĐB, 4 làn xe) dài 9,4km

+ Đoạn 2: Từ giao QL60 tuyến mới đến giao QL53 thị trấn Càng Long, chiều dài 7,2km; quy mô đường cấp III-ĐB;

+ Đoạn 3: Tuyến theo ĐH31 (giao QL53 thị trấn Càng Long) đến giao ĐT913B (ĐH02 cũ); quy mô đường cấp IV-ĐB; dài 22,8km.

+ Đoạn 4: Tuyến theo ĐH33 (giao ĐT911 xã Thạnh Phú, huyện Cầu Kè) đi theo ĐH33 đến điểm cuối giao QL54, xã Thông Hòa, huyện Cầu Kè quy mô đường cấp IV-ĐB, chiều dài khoảng 7,4km.

+ Đoạn 5: Tuyến từ giao QL54 (cua Chủ Xuân), huyện Cầu Kè mở tuyến mới đấu nối vào ĐT915, xã An Phú Tân, huyện, huyện Cầu Kè (KCN An Phú Tân); quy mô đường cấp III-ĐB, chiều dài khoảng 6,0km.

ĐT913B: Tuyến với chiều dài 26,1km; điểm đầu giao với QL53 tại thị trấn Càng Long; điểm cuối giao với ĐT.915. Quy hoạch với quy mô cấp IV-ĐB. Gồm các đoạn tuyến sau:

+ Đoạn 1: Điểm đầu giao QL53 thị trấn Càng Long, tuyến theo ĐH02 đến giáp ĐT911, xã Tân An, huyện Càng Long dài 10,0km.

+ Đoạn 2: Mở mới tuyến đi thẳng đến giao ĐH19, dài khoảng 7,2km;

+ Đoạn 3: Tuyến đi tiếp đến giao QL54 dài 1,4km và theo ĐH19 đến giáp ĐT915 dài khoảng 7,5km; quy mô đường cấp IV-ĐB; tổng chiều dài khoảng 26,1km.

ĐT913C: Xây dựng tuyến mới với chiều dài 28,68km; điểm đầu giao với QL53; điểm cuối giao với QL54 tại xã Tân Hùng, huyện Tiểu Cần với quy mô đường cấp IV-ĐB gồm hai đoạn tuyến như sau:

+ Đoạn 1: Điểm đầu giao QL53, xã Bình Phú, huyện Càng Long; Tuyến theo ĐH06 đến tiếp giáp ĐT912 với chiều dài khoảng 21,48km.

+ Đoạn 2: Mở tuyến mới từ ĐT912 đấu nối vào ĐH38 (gần UBND xã Ngãi Hùng) chiều dài khoảng 3,5km, tuyến đi tiếp theo ĐH38 đến tiếp QL54 (xã Tân Hùng, huyện Tiểu Cần) chiều dài khoảng 3,7km.

– ĐT914B: Thành lập mới tuyến ĐT qua địa bàn huyện Cầu Ngang, huyện Trà Cú trên cơ sở tuyến ĐH17, ĐH18, ĐH28. Tuyến bắt đầu từ điểm giao QL53 xã Kim Hòa, huyện Cầu Ngang theo ĐH17, qua ĐH18, xã Nhị Trường và ĐH18 mới, xã Tân Hiệp đến giao với QL53, xã Ngãi Xuyên, huyện Trà Cú; tuyến tiếp tục đi theo ĐH28 điểm cuối giao với ĐT915 với chiều dài khoảng 39 km, quy mô đường cấp IV-ĐB.

– ĐT914C: Xây dựng mới tuyến với chiều dài 34,9km; điểm đầu giao với ĐT914 tại xã Long Hữu; điểm cuối giao với ĐT915 tại xã Hàm Tân, huyện Trà Cú. Quy mô toàn tuyến đạt cấp IV-ĐB gồm các đoạn như sau:

+ Đoạn 1: Điểm đầu giáp ĐT914, xã Long Hữu  mở tuyến mới đấu nối vào QL53, xã Hiệp Mỹ Tây; Chiều dài khoảng 04 km.

+ Đoạn 2: Tuyến tiếp tục đi theo hướng hết ĐH22 đến giao với ĐH21; chiều dài khoảng 6,4 km và đi tiếp theo ĐH21 đến ngã 3 đường vào ấp Trường Bắn, xã Thạnh Hòa Sơn, dài khoảng 1,5 km

+ Đoạn 3: Mở tuyến mới từ ngã 3 đường vào ấp Trường Bắn, xã Thạnh Hòa Sơn  đến đấu nối vào QL53, xã Hàm Giang, huyện Trà Cú (đầu ĐH12); chiều dài khoảng 14,5 km; tuyến đi tiếp theo ĐH12 , điểm cuối giao ĐT915, xã Hàm Tân, huyện Trà Cú, chiều dài 8,5km;

– ĐT915C: Xây dựng mới tuyến với chiều dài khoảng 40,95km; điểm đầu từ giao QL.53B; điểm cuối QL.60 (đường vào cầu Đại Ngãi) với quy mô cấp III đồng bằng. Tuyến đi qua địa bàn thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải, huyện Cầu Ngang và huyện Trà Cú trên cơ sở nâng cấp các tuyến đường huyện.

– ĐT.915D: Đường tỉnh 915D: Điểm đầu giao với Đường hành lang ven biển xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tuyến đi cắt qua ĐT912 xã Mỹ Hòa, cắt ĐH35 xã Mỹ Hòa, QL53 xã Hiệp Mỹ Tây, ĐT911B xã Thạnh Hòa Sơn và điểm cuối giao với ĐT915C xã Thạnh Hòa Sơn, huyện Cầu Ngang. Tuyến dài khoảng 15,95km. Quy hoạch đạt cấp III-ĐB.

ĐT. 915E: Điểm đầu giáp Đường huyện 30 xã Long Hòa, huyện Châu Thành, tuyến vượt sông Cổ Chiên cắt qua ĐT915B địa phận xã Mỹ Long Bắc, tuyến chuyển hướng đi cắt ĐT912 xã Mỹ Hòa, tiếp tục cắt ĐH23 địa phận xã Mỹ Long Nam huyện Cầu Ngang; cắt ĐT914 xã Hiệp Thạnh, cắt QL53B xã Trường Long Hòa và kết thúc tại ĐT 915C xã Dân Thành thị xã Duyên Hải. Tuyến có chiều dài khoảng 35km,  quy hoạch với quy mô đường cấp III-ĐB.

2/ Đường huyện

Đầu tư thay thế các cầu yếu trên các tuyến ĐH, đưa ra khỏi danh sách quản lý các tuyến đã nâng cấp thành các tuyến ĐT. Nâng cấp, mở mới các tuyến với quy mô tối thiểu cấp V-ĐB.

Những tuyến đi qua đô thị theo quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3/ Đường giao thông đô thị

Đầu tư xây dựng các tuyến Đường vành đai và trục chính đô thị tại TP Trà Vinh, TX Duyên Hải và các thị trấn Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Quan, Trà Cú, Định An, Mỹ Long, Châu Thành; sẽ được thể hiện chi tiết trong Quy hoạch chung đô thị của từng thành phố, thị xã và thị trấn.

Giai đoạn 2021-2030 ưu tiên đầu tư các dự án sau:

– Xây dựng mới Đường vành đai (giai đoạn 2) đi qua TP Trà Vinh và huyện Châu Thành đạt tiêu chuẩn đường cấp II-ĐB với chiều dài 6,0km đường, xây mới 04 cầu BTCT với tải trọng HL.93 và đầu tư hoàn thiện toàn tuyến.

– Hạ tầng giao thông phát triển KTXH liên vùng thuộc 02 huyện Càng Long, Châu Thành và TP Trà Vinh, qui mô đường cấp IV-ĐB với chiều dài 9,43km, xây mới 04 cầu BTCT (như giai đoạn 1) và đầu tư hoàn thiện tuyến đường.

4/ Đường giao thông nông thôn

Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống GTNT phải phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH trên địa bàn nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn thông suốt từ hệ thống giao thông quốc gia đến ĐT, ĐH, đường xã; giữa các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn, vùng nguyên liệu với các khu, cụm công nghiệp chế biến, giữa sản xuất-chế biến và tiêu thụ; Đồng thời kết hợp giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Giai đoạn 2021 – 2030 tập trung nguồn lực ưu tiên phát triển giao thông trong khu vực 04 xã đảo thuộc huyện Duyên Hải.

Giai đoạn 2021-2025:

Tập trung nâng cấp chất lượng mạng lưới đường GTNT hiện có với tổng chiều dài 5.545km, đạt nhựa hóa và bê tông hóa 100%, đảm bảo tiêu chí giao thông (tiêu chí 2) cho 85/85 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó:

– Tiếp tục nhựa hóa 28km đường trục xã – liên xã còn lại, đạt 100%.

– Tiếp tục nhựa hóa và bê tông hóa 596km đường trục ấp – liên ấp còn lại, đạt 100%.

– Tiếp tục bê tông hóa 693km đường ngõ – xóm còn lại, đạt 100%.

– Tiếp tục bê tông hóa 449km đường trục chính nội đồng còn lại, đạt 100%.

– Hoàn thiện hạ tầng giao thông trong khu vực 04 xã đảo thuộc huyện Duyên Hải (giai đoạn 1). Theo đó, công trình đầu tư 05 tuyến đường với chiều dài 19km, bao gồm tuyến Long Khánh đến Phước Hội, xã Long Khánh (tuyến N7), dài 2,5km và 01 cầu bê-tông cốt thép (BTCT); tuyến Long Khánh đến Vũng Tàu qua 02 xã Long Khánh, Long Vĩnh (tuyến N5) dài 2,6km và 01 cầu BTCT; tuyến Long Khánh đến Vĩnh Lợi qua 02 xã Long Khánh, Đông Hải (tuyến N6) dài 6,3km và 03 cầu BTCT; tuyến Mương Tri đến Xẻo Bọng, xã Long Vĩnh (tuyến N2) dài 4,8km và 02 cầu BTCT; tuyến Xóm Chùa đến Thốt Lốt, xã Long Vĩnh (tuyến N3) dài 2,8km và 02 cầu BTCT.

Giai đoạn 2026-2030:

Nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường GTNT hiện có và mở mới các tuyến đường xã theo đúng tiêu chuẩn “Đường giao thông nông thôn-Yêu cầu thiết kế TCVN 10380:2014” và theo quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014, các tuyến đường xã đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu cấp VI-ĐB.

Hoàn thiện hạ tầng giao thông trong khu vực 04 xã đảo thuộc huyện Duyên Hải (giai đoạn 2), qui mô đường cấp IV – VI đồng bằng với tổng chiều dài 62,24km đường và xây mới các cầu trên tuyến.

5/ Kết nối các tuyến đường mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh với các tuyến QL trên địa bàn tỉnh

a/ Trên QL53: Bố trí loại nút giao thông tại những điểm đấu nối với QL53 như sau:

+ Nút giao thông hình xuyến: Tại điểm đấu nối giữa tuyến tránh QL53 TT.Càng Long (km 46+300), đường Điện Biên Phủ, ĐT.914 (km 105+110, km 151+ 950).

+ Nút giao thông cùng mức kênh hóa: Tại điểm đấu nối giữa đường vành đai TP Trà Vinh, Đường quy hoạch (km43+300), QL60 (km 51+600), Nguyễn Thị Minh Khai, QL53 cũ (km67+500), ĐH15, Tuyến tránh Trà Cuông (km 76+841, km 78+846), tuyến tránh TT.Cầu Ngang (km86+600, km 90+200), Đường 2/9, ĐT913, Tuyến 1-KKT Định An, Cảng cá Định An (km 151+100), Tuyến tránh Trà Cú ( km 158+390, km 163+450), QL54.

+ Nút giao thông cùng mức đơn giản: Tại các điểm đấu nối còn lại với QL53.

b/ Trên QL54: Bố trí loại nút giao thông tại những điểm đấu nối với QL53 như sau:

+ Nút giao thông cùng mức hình xuyến: Tại điểm đấu nối giữa QL60 (km 110+300), tuyến tránh QL54 (km 115+200), đường Lê Văn Tám và Nguyễn Đáng.

+ Nút giao thông cùng mức kênh hoá: Tại điểm đấu nối giữa tuyến tránh TT.Cầu Kè (km 93+500, km 95+540), ĐT912 (km 113+420, km 140+810), QL53.

+ Nút giao thông cùng mức đơn giản: Tại các điểm đấu nối còn lại với QL54.

c/ Trên QL60: Bố trí loại nút giao thông tại những điểm đấu nối với QL53 như sau:

+ Nút giao thông cùng mức hình xuyến: Tại điểm đấu nối giữa QL53 (Km 70+900), QL54 (km 92+900), đường Lê Văn Tám (km 91+480), tuyến tránh Tiểu Cần (90+100), QL54 (km 91+600). (bổ sung vị trí tại nút giao với ĐH03)

+ Nút giao thông cùng mức kênh hoá: Tại điểm đấu nối giữa đường vào cầu Cổ Chiên, ĐH04, QL53(60+500), đường vào Bệnh viện lao, ĐT911 (km 76+530, km 77+515), đường Nguyễn Huệ, Hùng Vương và ĐT915.

+ Nút giao thông cùng mức đơn giản: Tại các điểm đấu nối còn lại với QL60.

6/ Các bến, bãi đỗ xe

Để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách thời kỳ 2021-2030, đồng thời đồng bộ với hạ tầng các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, quy hoạch mạng lưới các bến, bãi đỗ xe cụ thể như sau:

Giai đoạn 2021-2025:

– Xây dựng Bến xe hàng hóa trong khuôn viên Bến xe khách tỉnh Trà Vinh với sức chứa 150 xe, diện tích 2.700 m2.

– Xây dựng Trạm cân cố định trên QL60 tại xã Đại Phước, huyện Càng Long; công suất 300-500 xe/ngày đêm.

– Xây dựng điểm dừng, điểm trung chuyển và bãi đỗ xe buýt dọc theo các tuyến xe buýt.

Giai đoạn 2026-2030:

Nâng cấp, cải tạo các bến xe hiện có đạt tiêu chuẩn qui định:

– Bến xe khách Trà Vinh: Quy hoạch bến xe Trà Vinh mới với diện tích 11.000 m2, trong đó diện tích bãi chờ 4.200 m­2; đạt tiêu chuẩn bến xe loại 2.

– Bến xe khách Cầu Kè: vị trí qui hoạch tại Khóm 6, TT.Cầu Kè, huyện Cầu Kè, có tổng diện tích bến xe 3.000 m­2, đạt tiêu chuẩn loại 4

– Bến xe khách Trà Cú: di chuyển bến xe ra vị trí mới của huyện Trà Cú, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4, diện tích bến xe 3.000 m­2.

– Bến xe khách Tiểu Cần: di chuyển bến xe ra khu vực mới, TT.Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, quy hoạch đạt tiêu chuẩn loại 4, diện tích bến xe 3.000 m­2.

– Bến xe khách Cầu Ngang: di chuyển bến xe ra vị trí mới thuộc xã Thuận Hòa, huyện Cầu Ngang, đạt tiêu chuẩn loại 4, diện tích bến xe 3.000 m­2.

– Bến xe khách Càng Long: Xây dựng mới tại khu Mỹ Huê, Khóm 6, TT.Càng Long, huyện Càng Long, đạt tiêu chuẩn loại 4, diện tích bến xe 3.000 m­2.

– Bến xe khách KKT Định An: thực hiện theo quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đồ án Quy hoạch chung xây dựng KKT Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030”, xây dựng từ 2-6 bến xe có diện tích phù hợp theo quy định trong địa bàn KKT tại các vị trí phù hợp với sự phát triển của KKT Định An

Xây dựng các bến xe hàng (có thể bố trí kết hợp cùng với bến xe khách, tuy nhiên phải đảm bảo diện tích bến xe hàng ≥2.000m2) tại các đô thị lớn của tỉnh: TP Trà Vinh, TX Duyên Hải và KKT Định An.

7/ Đường thủy nội địa

Các tuyến giao thông thủy do tỉnh quản lý

Quy hoạch đề xuất giữ nguyên cấp kỹ thuật của các tuyến sông, kênh đạt tiêu chuẩn cấp quy hoạch. Đối với những tuyến mà các thông số kỹ thuật chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn thì tiến hành cải tạo để đảm bảo theo TCVN 5664-2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy. Cụ thể như sau:

Kênh Trà Ngoa: Dài 11,4km, bắt đầu từ ranh tỉnh Vĩnh Long đến giáp sông Trà Ếch, quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Kênh Trà Ếch: Dài 13,27km, bắt đầu từ kênh Trà Ngoa đến giáp sông Ô Chát. Nằm trên tuyến kênh trục dọc của tỉnh, quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Sông Ô Chát: dài 8km, bắt đầu từ kênh Trà Ếch đến giao kênh Ngang. Nằm trên tuyến kênh trục dọc của tỉnh, quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Kênh Ngang: dài 7,5km, điểm đầu giao sông Ô Chát, điểm cuối giao kênh 3/2, thuộc tuyến kênh trục dọc, cải tạo để đảm bảo đạt cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Kênh 3/2: dài 20,3km, bắt đầu từ kênh Ngang và kết thúc tại cống La Bang (huyện Trà Cú), cải tạo để đảm bảo đạt cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Kênh Tổng Tồn: dài 15,12km, bắt đầu từ giao kênh Trà Ngoa đến giao sông Cầu Kè. Thuộc tuyến kênh nhánh 1 của tỉnh, đảm nhiệm vai trò vận tải thủy quan trọng của huyện Cầu Kè, quy hoạch nâng cấp, nạo vét mở rộng luồng, đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Sông Cầu Kè: dài 4km, bắt đầu từ kênh Tổng Tồn đến giáp Sông Hậu, thuộc tuyến kênh nhánh 1, giữ nguyên cấp IV-ĐTNĐ, cải tạo luồng đảm bảo cho tàu sông tự hành ≤ 100T lưu thông an toàn.

Kênh An Trường: dài 12,3km, bắt đầu từ giao kênh Trà Ngoa đến giao sông Càng Long, đạt cấp IV-ĐTNĐ. Thuộc tuyến kênh nhánh 2 của tỉnh, giữ nguyên cấp IV-ĐTNĐ, cải tạo luồng đảm bảo cho tàu sông tự hành ≤ 100T lưu thông an toàn.

Sông Càng Long: dài 10km, bắt đầu từ kênh An Trường đến cống Cái Hóp (huyện Càng Long), đây là tuyến kênh nhánh 2, giữ nguyên cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Kênh 19/5: dài 19,2km, bắt đầu kênh Trà Ngoa đến giao kênh Mỹ Văn. Tuyến kênh nhánh 3 của tỉnh, quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Kênh Mỹ Văn: dài 6,176km, bắt đầu từ giao kênh 19/5 đến cống Mỹ Văn, thuộc tuyến kênh nhánh 3 của tỉnh, quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Kênh Long Hội: dài 16,8km, bắt đầu từ kênh Trà Ngoa đến giáp sông Tiểu Cần. Tuyến kênh nhánh 4 của tỉnh, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T

Sông Tiểu Cần: dài 4km, bắt đầu từ kênh Long Hội đến giao sông Cầu Quan. Nằm trên nhánh kênh số 4 của tỉnh, quy hoạch nâng cấp, nạo vét mở rộng luồng, đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Sông Ba Si: dài 6km, bắt đầu từ kênh Trà Ếch đến sông Láng Thé, đạt cấp III-ĐTNĐ. Tuyến sông Ba Si và sông Láng Thé tạo thành tuyến kênh nhánh 5 của tỉnh, đồng thời là ranh giới tự nhiên giữa huyện Càng Long, huyện Châu Thành và TP Trà Vinh. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Sông Láng Thé: dài 9,02km, bắt đầu từ giao sông Ba Si đến cống Láng Thé. Nằm trên tuyến kênh nhánh 5 của tỉnh, đóng vai trò kết nối mạng lưới đường thủy nội tỉnh với tuyến kênh vận tải sông Cổ Chiên. Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Sông Cần Chông: dài 7,5km, bắt đầu từ cống Cần Chông đến giao kênh Thống Nhất. Đây là tuyến kênh trục ngang nhánh 6 của tỉnh, quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Kênh Thống Nhất: dài 21,5km, điểm đầu giáp sông Cần Chông, điếm cuối giao kênh Trà Vinh, thuộc tuyến kênh nhánh 6, quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Kênh Trà Vinh: dài 22,5km, bắt đầu từ giao Sông Cổ Chiên đến kênh Thống Nhất, thuộc tuyến kênh nhánh 6, quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.

Sông Trà Cú: dài 12,8km, bắt đầu từ cống Trà Cú đến giao kênh 3/2. Đây là tuyến vận tải thủy quan trọng của huyện Trà Cú, thuộc tuyến kênh nhánh 7 của tỉnh, quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.

Sông Long Toàn: dài 15,2 km, bắt đầu từ giao sông Láng Sắc đến giao sông Rạch Hầm, thuộc đoạn giữa của tuyến kênh nhánh 8 của tỉnh, quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp ĐB-ĐTNĐ.

Sông Rạch Hàm: dài 4,1km, bắt đầu từ giao sông Long Toàn, chạy qua xã Trường Long Hòa, xã Hiệp Thạnh (TX.Duyên Hải) và kết thúc ở cửa biển ranh xã Hiệp Thạnh, quy hoạch nâng cấp đạt chuẩn cấp ĐB-ĐTNĐ.

Các tuyến sông, kênh do huyện quản lý

Với việc xây dựng và hình thành các cống điều tiết thủy lợi thì một số tuyến sông, kênh đã bị chia cắt luồng vận tải do đó khả năng khai thác vận tải giảm, không phát huy được vai trò và công năng của tuyến đường thủy. Đề xuất chuyển các tuyến này cho ngành thủy lợi quản lý.

Đối với các tuyến sông, kênh còn lại, cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, cho phép phương tiện thủy dưới 20 tấn lưu thông, tĩnh không cầu 2,5-3m.

Các bến, cảng đường thủy nội địa

Trên cơ sở phân tích nhu cầu vận tải, kêu gọi xã hội hóa đầu tư xây dựng các bến, cảng đường thủy phù hợp với từng giai đoạn:

Giai đoạn 2021-2025:

– Theo Quy hoạch cảng thủy nội địa quốc gia giai đoạn 2021-2030, Cụm cảng Long Đức trên sông Cổ Chiên của tỉnh Trà Vinh được quy hoạch với quy mô tiếp nhận cỡ tàu 3.000 tấn, công suất 1.000.000 tấn/năm.

– Xây dựng cảng Long Đức (giai đoạn 2) đạt công suất 600.000 T/năm; là cảng sông tổng hợp, nằm trong khu đất của KCN Long Đức (TP Trà Vinh), quy mô diện tích 5,34 ha, tiếp nhận được tàu 2.000 DWT, lượng hàng qua cảng 400.000 tấn/năm.

– Đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa tại xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang, qui mô cảng loại III.

– Đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa tại xã Ninh Thới, huyện Cầu Kè, qui mô cảng loại III.

– Xây dựng cảng khách Trà Vinh, qui mô cho tàu khách dưới 100 ghế, công suất 800 ngàn HK/năm.

– Xây dựng bến phà Bãi Vàng qua Long Hòa, Hòa Minh, huyện Châu Thành, tải trọng HL93, phà 100 tấn.

– Xây dựng bến phà Định An qua Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, tải trọng HL93, phà 100 tấn.

Giai đoạn 2026-2030:

– Bến Càng Long: nằm trên sông Càng Long, TT. Càng Long, có thể tiếp nhận tàu 200T, diện tích bãi 1.000 m2.

– Bến Cầu Quan: nằm sông Cần Chông, TT. Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, có thể tiếp nhận tàu 1.000T, diện tích bãi 4.500 m2

– Bến Tiểu Cần: Quy hoạch mở mới, nằm sông Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, có thể tiếp nhận tàu 200T, diện tích bãi 1.000 m2,

– Bến Trà Cú: nằm sông Vàm Buông, huyện Trà Cú, có thể tiếp nhận tàu 100T, diện tích bãi 600 m2,

– Bến Long Toàn: nằm sông Láng Sắc, Duyên Hải, có thể tiếp nhận tàu 300T, diện tích bãi 1.000 m2

Bến hành khách

Nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật, duy tu bảo dưỡng thường xuyên các bến hành khách đang hoạt động. Đồng thời mở mới một số bến khách ở những khu vực có nhu cầu vận chuyển hành khách bằng đường thủy, kết hợp phục vụ khách du lịch liên tỉnh và nội tỉnh:

– Bến hành khách TP Trà Vinh: nằm gần ngã 3 sông Cổ Chiên và Kênh Trà Vinh, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 50÷100 khách.

– Bến hành khách Cầu Kè: nằm bờ trái sông Cầu Kè, TT. Cầu Kè, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 25÷40 khách.

– Bến hành khách Càng Long: nằm bờ trái sông Càng Long, TT .Càng Long, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 30÷50 khách.

– Bến hành khách Cầu Quan: nằm bờ phải sông Cần Chông, TT. Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 30÷50 khách.

– Bến hành khách Tiểu Cần: Quy hoạch mở mới, nằm sông Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 30÷50 khách.

– Bến hành khách Trà Cú: Quy hoạch mở mới, nằm ấp Giồng Giữa, Định An, huyện Trà Cú, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 30÷50 khách.

– Bến hành khách Long Toàn: Quy hoạch mở mới, nằm sông Láng Sắc, Duyên Hải, tiếp nhận tàu chuyên chở từ 30÷50 khách.

Hồ sơ QH tỉnh Trà Vinh 2030

Tổng hợp bởi Duan24h.net

4.7/5 - (3 bình chọn)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
TIKTOK | ZALO | TELEGRAM
| FACEBOOK
Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ. Lượt xem trang web trong ngày 03/03/2024 là 1380

Dữ liệu được chúng tôi cập nhật liên tục và chia sẻ (tải về) miễn phí, nếu thấy hữu ích bạn có thể ủng hộ (donate) theo thông tin bên dưới. Xin cảm ơn !!!
Ngân hàng OCB / Số TK : 0017107777799999 / Chủ TK : Lê Quang Khải
Ủng hộ qua ví MOMO qua số điện thoại 0813 830 830 hoặc quét mã QR dưới đây:

Ngân Hàng cho vay tiêu dùng, bất động sản, phát hành thẻ 100 triệu tại TP Hà Nội
LIÊN HỆ MR. QUANG 0934.569.938 (ZALO 247)

Bài trướcBản đồ Châu Âu năm 2024 (Europe Map, Carte Europe, Mapa da Europa, Europa-Karte, 欧洲地图)
Bài tiếp theoKhu phức hợp đại sứ quán Mỹ tại Hà Nội | US Embassy in Vietnam

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây