Quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng biển và hàng không.

Hiện trạng giao thông Quảng Ninh

Giao thông đường bộ

Tổng chiều dài hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dài khoảng 6.361,93km, trong đó:



– Cao tốc: trên địa bàn tỉnh có tuyến Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái (CT.06).

(1)- Tuyến Cao tốc Hạ Long – Hải Phòng: dài khoảng 25km (gồm cả cầu Bạch Đằng, đường dẫn và đường nối TP Hạ Long với cầu Bạch Đằng). Điểm đầu tại cầu Bạch Đằng, điểm cuối giao với nút giao QL18. Tốc độ thiết kế 100km/h, quy mô 4 làn xe;

(2)- Tuyến cao tốc Hạ Long – Vân Đồn: dài 71km từ nút giao QL18 đến Vân Đồn. Tốc độ thiết kế 100km/h, quy mô 4 làn xe.

(3)- Tuyến cao tốc Vân Đồn – Móng Cái dài 80,2km đang thi công, sẽ đưa vào khai thác trong quý II/2022.



– Quốc lộ: Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 07 tuyến quốc lộ (gồm: QL18, QL18B, QL18C, QL4B, QL279, QL.17B, QL.10) dài khoảng 475,3km. Trong đó:

(1)- Quốc lộ 18: Chiều dài trên địa phận tỉnh Quảng Ninh là 245,5km. Điểm đầu tại cầu Vàng Chua (Km46+300), điểm cuối tại cầu Bắc Luân I (Km289). Toàn tuyến được nâng cấp kết cấu mặt đường BTN, quy mô 2-8 làn xe (tuỳ từng đoạn).

(2)- Quốc lộ 18B dài 16,9km. Điểm đầu tại ngã ba Quảng Đức (giao QL.18 tại lý trình Km261+700), điểm cuối tại Cửa khẩu Bắc Phong Sinh. Quy mô toàn tuyến đạt cấp III, kết cấu mặt đường BTN.



(3)- Quốc lộ 18C dài 18,12km. Điểm đầu tại ngã ba Tiên Yên (giao với QL18 tại Km 204+800), điểm cuối giao với QL18 tại Km 283+200 tại thành phố Móng Cái. Quy mô đường cấp III-VImn, kết cấu mặt đường BTN và BTXM.

(4)- Quốc lộ 4B: Chiều dài trên địa phận tỉnh Quảng Ninh là 27km (trong đó có 2,4km đi trùng với QL18). Điểm đầu tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Km80, xã Điền Xá, huyện Tiên Yên (ranh giới Quảng  Ninh và Lạng Sơn) đến cảng Mũi Chùa (Km107). Quy mô đường cấp IVmn, 2 làn xe, kết cấu mặt đường BTN.

(5)- Quốc lộ 279: Chiều dài trên địa phận tỉnh Quảng Ninh là 62,55km. Điểm đầu tại phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả (giaoQL.18 tại Km 140+300), điểm cuối tại đèo Hạ My. Kết cấu mặt đường BTN trên toàn tuyến, trong đó 30,3km đạt cấp III đồng bằng, 2 làn xe; 0,35km đạt cấp III miền núi, 2 làn xe và 31,9km đạt cấp V miền núi, 2 làn xe.


(6)- Quốc lộ 17B: Chiều dài trên địa phận tỉnh Quảng Ninh dài 1,34km. Điểm đầu giao với QL18 tại Km62+250, điểm cuối tại cầu Đá Vách (ranh giới tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Hải Dương). Toàn tuyến đạt quy mô cấp III đồng bằng, quy mô 2-4 làn xe, kết cấu mặt đường BTN.

(7)- Quốc lộ 10: Chiều dài trên địa phận tỉnh 6,5km, điểm đầu giao với QL18, điểm cuối tại cầu Đá Bạc. Toàn tuyến đạt quy mô cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe, kết cấu mặt đường BTN.

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 14 tuyến đường tỉnh:

Giao thông đường sắt

Quảng Ninh có một tuyến đường sắt cấp quốc gia Kép – Hạ Long đi qua dài 64,08km kết nối từ ga Kép (Bắc Giang) đến Đông Triều, Uông Bí và Hạ Long. Dự án xây dựng tuyến Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân, khổ lồng 1435mm với 9 ga trong đó có 1 ga hàng hóa và 8 ga hành khách từ cấp II đến cấp IV.

Hiện nay công tác thi công tuyến đang tạm dừng, mới hoàn thành xây dựng đoạn tuyến từ ga Hạ Long tới cảng Cái Lân. Ngoài ra còn một số tuyến chuyên dùng của ngành than dài khoảng 47,8km có khổ đường 1000mm, gồm:

– Tuyến đường sắt từ mỏ Mạo Khê – Tràng Bạch dài 8km. Tuyến đường này đã bắt đầu dừng hoạt động vào năm 2021.

– Tuyến đường sắt Vàng Danh – cảng Điền Công dài khoảng 18km; năng lực vận tải 10 triệu tấn/năm.

– Tuyến đường sắt từ Cao Sơn đi Cửa Ông dài 11,8km với năng lực thông qua tối đa là 5 triệu tấn/năm. Tuyến đường này được duy trì để vận chuyển than nguyên khai sơ tuyển của các mỏ Cao Sơn, Mông Dương, Khe Chàm 1 cấp cho nhà máy tuyển than Cửa Ông và vận chuyển một phần than sạch sàng mỏ (Cao Sơn, Mông Dương) về cảng Cẩm Phả. Cụ thể: Tuyến Cao Sơn – Mông Dương dài 4,5km. Năng lực vận tải 7,56 triệu tấn/năm. Tuyến Mông Dương – Cửa Ông dài 7,3km. Năng lực vận tải 5,17 triệu tấn/năm.

– Tuyến đường sắt từ máng ga Thống Nhất đi Cửa Ông dài 10km. Tuyến này có nhánh rẽ vào máng ga mỏ Cọc Sáu, Đèo Nai để vận chuyển than của 2 mỏ này đi Cửa Ông. Cụ thể: Tuyến Cọc 4 – Cửa Ông dài 4km. Năng lực vận tải 10 triệu tấn/năm. Tuyến Cọc 6B – Cọc 4 dài 1km. Năng lực vận tải 7,32 triệu tấn/năm.

– Tuyến Thống Nhất – Cọc 4 dài 5km. Năng lực vận tải 4,95 triệu tấn/năm.

Đường thủy nội địa

Về luồng đường thủy nội địa: Trên địa bàn tỉnh có 37 tuyến luồng đường thủy nội địa với chiều dài 837,5km, gồm:

– Luồng đường thủy nội địa quốc gia: Gồm 19 tuyến với tổng chiều dài 528,9km và nằm chủ yếu trên 2 hành lang đường thủy nội địa quốc gia kết nối đến, là hành lang đường thủy quốc gia số 1 (Quảng Ninh – Hải Phòng- Hà Nội -Việt Trì) và số 2 (Quảng Ninh – Hải Phòng – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình). Hầu hết các tuyến đạt cấp sông từ I ~ IV, là những tuyến quan trọng trong mạng lưới giao thông thủy Quốc gia, mật độ vận tải tương đối cao như sông Đá Bạch, sông Móng Cái…

– Các luồng đường thủy nội địa địa phương gồm 18 luồng, với tổng chiều dài 308,6km; các luồng hầu hết đều đạt cấp II~IV, một số cấp V. Ngoài ra, còn có các luồng sông trong đất liền kết nối với tuyến luồng đường thủy nội địa quốc gia và địa phương. Các luồng sông địa phương quản lý đều đã có báo hiệu chỉ luồng đảm bảo chạy tàu an toàn.

Về cảng, bến thủy nội địa: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có khoảng 159 cảng, bến đã được cấp phép hoạt động gồm 44 cảng và 115 bến (hiện 13 cảng, bến đang hết hạn hoạt động, chưa cấp phép hoạt động lại).

– Kết nối đối ngoại: Cảng thủy nội địa Quảng Ninh gắn liền với các trung tâm, các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, là đầu mối phục vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và tạo động lực phát triển kinh tế toàn vùng.

Giao thông đường biển

Hiện nay, trên toàn Tỉnh có 06 khu vực hàng hải bao gồm Vạn Gia – Hải Hà, Mũi Chùa, Cô Tô, Cẩm Phả – Cửa Đối, Hòn Gai và Quảng Yên. Tuy nhiên, chỉ có 05 khu vực có hoạt động hàng hải (trừ khu vực hàng hải Cô Tô) với 03 khu bến (khu bến Yên Hưng – Quảng Yên, Cái Lân – Hòn Gai, Cẩm Phả), 02 bến cảng (Mũi Chùa, Vạn Gia), 01 cảng khách quốc tế Hạ Long.

Về cảng cạn ICD: trên địa bàn tỉnh hiện có Cảng cạn ICD Móng Cái tại Km3+4, TP Móng Cái nhằm tập kết hàng xuất, nhập khẩu được dỡ từ tàu biển (chủ yếu là trong container) để làm thủ tục xuất nhập khẩu.

Đường hàng không

Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 479/QĐ-BGTVT ngày 15/3/2018 với quy mô cấp 4E và sân bay quân sự cấp II.

Sau khi đầu tư, năm 2018 Cảng hàng không Quốc tế Vân Đồn đã được Thủ tướng Chính phủ đưa vào khai thác phục vụ hoạt động bay dân dụng và hoạt động bay quân sự; quy mô cấp 4E.

Quy hoạch giao thông Quảng Ninh

Giao thông đường bộ

a) Đường cao tốc

Tuân thủ theo quy hoạch Mạng lưới đường bộ quốc gia đã được phê duyệt số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Các nội dung quy hoạch cụ thể như sau:

– Đường Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái (CT.06) điểm đầu giao với CT Hà Nội – Hải Phòng; điểm cuối tại TP Móng Cái; toàn tuyến dài khoảng 180km. Quy mô 6 làn xe.

– Đường Cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long (CT.09) điểm đầu tại đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai; điểm cuối tại cao tốc Hạ Long – Vân Đồn thành phố Hạ Long; toàn tuyến dài 146km đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh dài khoảng 57km.

+ Giai đoạn 2021-2030: Triển khai xây dựng đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh đạt cấp 100-120km/h, quy mô 4 làn xe.

+ Giai đoạn sau năm 2030: Phát triển theo nhu cầu thực tế.

– Đường Cao tốc Tiên Yên – Lạng Sơn – Cao Bằng (CT.10) điểm đầu tại đường cao tốc Vân Đồn – Móng Cái, Tiên Yên; điểm cuối tại cửa khẩu Trà Lĩnh, Cao Bằng; toàn tuyến dài 215km đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh dài khoảng 25km.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nghiên cứu lập dự án kêu gọi đầu tư xây dựng đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh. Quản lý quỹ đất quy mô 6 làn xe.

+ Giai đoạn sau năm 2030: Triển khai xây dựng đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh đạt cấp 100-120km/h, quy mô 4 làn xe .

– Quy hoạch 3 trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái (CT.06), gồm: vị trí tại xã Sơn Dương hoặc xã Thống Nhất, thành phố Hạ Long; vị trí tại xã Đài Xuyên, huyện Vân Đồn; vị trí tại xã Quảng Long, huyện Hải Hà .

b) Quốc lộ

Tuân thủ theo quy hoạch Mạng lưới đường bộ quốc gia đã được phê duyệt số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 09 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Các nội dung quy hoạch cụ thể như sau:

– Quốc lộ 18: Đoạn qua địa phận Quảng Ninh dài 245,5km. Điểm đầu tại cầu Vàng Chua (lý trình Km46+300), điểm cuối tại cầu Bắc Luân I (lý trình Km289).

+ Quy mô quy hoạch là cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Định hướng chính như sau:

(*) Đoạn từ Đông Triều đến thành phố Uông Bí, quy hoạch 4 làn xe, bố trí vỉa hè, dải phân cách đồng bộ theo quy hoạch địa phương;

(*) Đoạn qua thành phố Hạ Long từ Hà Khẩu đến cầu Bãi Cháy quy hoạch 6-8 làn xe, đoạn còn lại trên địa bàn thành phố quy hoạch 4-6 làn xe. Xây dựng đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương;

(*) Đoạn qua khu vực thành phố Cẩm Phả, quy hoạch 4-6 làn xe, một số đoạn qua khu vực đô thị mới bố trí đường gom, xây dựng đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương;

(*) Đoạn từ huyện Tiên Yên đến huyện Đầm Hà, quy hoạch 2-4 làn xe, một số đoạn qua khu vực đô thị mới bố trí đường gom, xây dựng đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương:

(*) Đoạn tuyến từ huyện Hải Hà đi thành phố Móng Cái quy hoạch 4 làn xe, bố trí đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địaphương.

+ Giai đoạn 2021-2030: Duy trì khai thác trên toàn tuyến; mở rộng các đoạn qua đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.

+ Định hướng điều chỉnh một số đoạn tuyến tránh QL.18 vào thời điểm phù hợp. Trong đó: đoạn tuyến tránh qua huyện Đầm Hà đi song song với cao tốc Vân Đồn – Móng Cái chiều dài khoảng 8,2km; đoạn tuyến tránh qua huyện Hải Hà đi song song với đường sắt đô thị quy hoạch mới, chiều dài khoảng 5km .

– Quốc lộ 4B: Đoạn qua địa phận Quảng Ninh dài 27km; điểm đầu từ xã Điền Xá, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cảng Mũi Chùa.

+ Quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Định hướng chính như sau:

Quy hoạch với quy mô 2-4 làn xe, một số đoạn qua khu vực đô thị mới bố trí đường gom, xây dựng đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp đoạn tuyến hiện trạng dài 27km đạt cấp III, 4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Định hướng điều chỉnh hướng tuyến từ ngã ba Yên Than đến cầu Khe Tiên đi theo tuyến tránh vào thời điểm phù hợp.

+ Quản lý quy hoạch đoạn QL4B từ cảng Mũi Chùa đến cảng Đông Bắc Cái Bầu dài khoảng 10km theo Quy hoạch chung KKT Vân Đồn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xem xét chuyển thành quốc lộ vào thời điểm phù hợp.

– Quốc lộ 279: Đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh dài 62,55km; điểm đầu tại phường Quang Hanh, Cẩm Phả (giao với QL.18 tại lý trình Km 140+300), điểm cuối tại đèo Hạ My, ranh giới với tỉnh Bắc Giang.

+ Quy mô cấp III và cấp IV, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Định hướng chính như sau: Đoạn từ thành phố Cẩm Phả đến ĐT.337 TP Hạ Long quy hoạch 4-6 làn xe, bố trí vỉa hè, dải phân cách, dải cây xanh theo quy hoạch địa phương; Đoạn từ ĐT.337 thành phố Hạ Long đến KCN Việt Hưng quy hoạch 6 làn xe, đồng thờixây dựng đường gom hai bên (mỗi bên 2-4 làn xe), bố trí vỉa hè, dải phân cách, dải cây xanh; Đoạn tuyến còn lại quy hoạch quy mô 2-4 làn xe, bố trí vỉa hè, dải phân cách, dải cây xanh.

+ Giai đoạn 2021-2030: Cải tạo nâng cấp đoạn từ nút giao Quang Hanh đến nút giao Đồng Lá; đoạn từ Đồng Lá đến Đường tỉnh 327B tại xã Bằng Anh để kết nối với Bắc Giang.

+ Định hướng điều chỉnh hướng tuyến QL.279 đoạn qua huyện Hoành Bồ cũ sẽ đi lên phía Bắc vào thời điểm phù hợp để tránh xuyên qua trung tâm đô thị vịnh Cửa Lục . Sơ bộ hướng tuyến đi từ cầu Bang ↔ đi theo Đường tỉnh 337 ↔ Đường tỉnh 326 (đoạn quy hoạch mới) ↔ Sơn Dương.

– Quốc lộ 10: Đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh dài 6,5km; điểm đầu tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí; điểm cuối tại cầu Đá Bạc (tiếp giáp thành phố Hải Phòng).

+ Quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Cải tạo nâng cấp đạt quy mô cấp III 4 làn xe.

– Quốc lộ 18B: toàn tuyến có chiều dài khoảng 16,9km. Điểm đầu tại ngã ba Quảng Đức giao QL.18 tại lý trình Km261+700, điểm cuối tại Cửa khẩu Bắc Phong Sinh.

+ Quy mô cấp III 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt, bố trí đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương.

+ Giai đoạn 2021-2030: Duy trì khai thác trên toàn tuyến. Nâng cấp, mở rộng đối với các đoạn qua khu vực đô thị theo quy hoạch của địa phương.

– Quốc lộ 18C: chiều dài tuyến 118,12km. Điểm đầu tại ngã ba Tiên Yên giao với QL18 tại Km 204+800, điểm cuối giao QL18 tại Km 283+200.

+ Quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt, bố trí đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nghiên cứu đầu tư đoạn tuyến từ Tiên Yên – Hoành Mô – Bắc Phong Sinh đạt cấp III miền núi.

– Quốc lộ 17B: Chiều dài 1,34km, điểm đầu giao với QL18 tại Km62+250, điểm cuối tại cầu Đá Vách.

+ Quy mô cấp III, 2 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt, bố trí đồng bộ vỉa hè, dải phân cách theo quy hoạch của địa phương.

+ Giai đoạn 2021-2030: Duy trì khai thác tuyến với quy mô hiện tại. Xây dựng, mở rộng đoạn qua khu vực đô thị theo quy hoạch địa phương.

c) Đường bộ ven biển

Đường ven biển theo khoản 4 mục IV Quyết định 1454/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Đối với đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, hướng tuyến trùng cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn – Móng Cái hiện có. Do vậy, quy mô quy hoạch theo đường cao tốc (đã nêu tại phần cao tốc).

d) Đường tỉnh

– Đường tỉnh 326: Điểm đầu giao với QL.279, xã Sơn Dương, TP Hạ Long; điểm cuối giao với ĐT.329 tại Mông Dương, TP Cẩm Phả; dài khoảng 45km.

+ Quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Đầu tư đoạn tuyến mới nối từ Đường tỉnh 342 đến giao với QL.279, xã Sơn Dương quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Sau khi đầu tư xong, sẽ chuyển đoạn đường tỉnh 326 đi qua trị trấn Trới (cũ) thành đường nội thị.

– Đường tỉnh 327: Quy hoạch mới Đường tỉnh 327; Tuyến chính dài khoảng 55km, điểm đầu giao QL.18 tại sau cổng tỉnh, thị xã Đông Triều; điểm cuối giao với QL.279 tại xã Quảng La; Tuyến nhánh dài khoảng 8km, điểm đầu giao với Đường tỉnh 327, điểm cuối ranh giới giữa Quảng Ninh và Hải Dương.

+ Quy mô tuyến chính cấp III, 2 làn xe; quy mô tuyến nhánh 4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh. Nghiên cứu câng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe. Đối với đoạn nhánh kết nối sang Hải Dương quy mô 4 làn xe.

– Đường tỉnh 327B: Quy hoạch mới Đường tỉnh 327B; điểm đầu giao với QL.279 tại xã Tân Dân, thành phố Hạ Long điểm cuối tại Ranh giới Bắc Giang – Quảng Ninh, kết nối với ĐT.291 tỉnh Bắc Giang; dài khoảng 7km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2-4 làn xe.

– Đường tỉnh 328: Điểm đầu giao với cao tốc HL-HP tại nút Hạ Long Xanh, điểm cuối giao QL.18 sau cổng tỉnh, thị xã Đông Triều. Chiều dài khoảng 52km. Tính chất là đường trục chính kết nối đô thị – công nghiệp. Quy mô quy hoạch từ 8-10 làn xe.

– Đường tỉnh 329: Điểm đầu giao QL18 tại cầu Mông Dương, điểm cuối giao ĐT.330 tại thị trấn Ba Chẽ dài 30,5km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2 làn xe.

+ Giai đoạn 2021-2030: Giữ cấp hiện có. Nghiên cứu nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe vào thời điểm có nhu cầu cao.

– Đường tỉnh 330: Điểm đầu giao QL.18 tại ngã ba Hải Lạng, điểm cuối tại Đèo Kiếm, Ba Chẽ; dài 63,1km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2 làn xe. Riêng đoạn đầu tuyến đến Đường tỉnh 330B giữ nguyên quy mô hiện tại. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Cải tạo đoạn từ trung tâm Thị trấn Ba Chẽ kết nối Bắc Giang quy mô đạt cấp III, 2 làn xe.

– Đường tỉnh 330B: Điểm đầu giao ĐT.334 tại xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn, điểm cuối giao với Đường tỉnh 330 tại xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ; dài khoảng 30km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Đưa vào quản lý với tính chất là đường tỉnh đối với đoạn đã có. Đầu tư kéo dài Đường tỉnh 330B (nối từ QL.18 qua Đồng Rui kết nối với cao tốc Vân Đồn – Móng Cái sau đó đi theo Đường 15km kết nối với Đường tỉnh 334) quy mô đạt cấp III, 2 làn xe.

– Đường tỉnh 331: Điểm đầu giao với QL.18 tại Minh Thành, thị xã Quảng Yên điểm cuối tại Phà Rừng, thị xã Quảng Yên; dài 15km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Giữ nguyên quy mô hiện trạng. Các đoạn qua đô thị, mở rộng theo nhu cầu của đô thị.

– Đường tỉnh 331B: Điểm đầu tại Giao với ĐT.338 mới tại Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên điểm cuối tại giao với QL.18 tại phường Việt Hưng, Hạ Long; dài khoảng 26km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Kéo dài Đường tỉnh 331B đến Tuần Châu và kết nối với Quốc lộ 18 quy mô tối thiểu cấp III.

– Đường tỉnh 332: Quy hoạch mới Đường tỉnh 332 theo tuyến mới; điểm đầu tại Cầu Triều; đấu nối với ĐT.327 tại Sân golf Đông Triều; dài khoảng 9km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Chuyển tuyến Đường tỉnh 332 hiện tại thành đường đô thị. Nghiên cứu đầu tư đoạn từ QL.18 đến sân golf Đông Triều quy mô tối thiểu cấp III, 2 làn xe.

– Đường tỉnh 333: Giao với ĐT.327 (tuyến nhánh) tại phường Tràng An, thị xã Đông Triều; điểm cuối tại Cầu Lại Xuân kết nối với Hải Phòng; dài khoảng 13,5km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng đoạn tuyến kéo dài từ ĐT.327 đến QL18 đạt cấp III, 2-4 làn xe và xây dựng cầu Lại Xuân nối sang kết nối sang Hải Phòng. Quy mô tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe.

– Đường tỉnh 334: Điểm đầu giao đường QL18 cũ tại Cửa Ông; điểm cuối tại cảng Vạn Hoa; dài khoảng 33,5km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị và khu kinh tế, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Tập trung nâng cấp mở rộng trong phạm vi KKT Vân Đồn. Quy mô theo nhu cầu từ 2-4 làn xe.

– Đường tỉnh 335: Điểm đầu tại Phường Trần Phú, cảng Mũi Ngọc, TP Móng Cái; dài khoảng 15km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp toàn tuyến đạt quy mô đường cấp III. Các đoạn qua đô thị, mở rộng theo nhu cầu của đô thị.

– Đường tỉnh 337: Điểm đầu giao với QL.18 tại phường Cao Xanh, TP Hạ Long; điểm cuối giao với đường tỉnh ĐT.326; dài khoảng 19km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Duy trì khai thác toàn tuyến như hiện trạng. Các đoạn qua đô thị, mở rộng theo nhu cầu của đô thị.

– Đường tỉnh 338: Điểm đầu giao ĐT.327 tại Vàng Danh, TP Uông Bí, điểm cuối tại KCN Nam Tiền Phong, TX Quảng Yên; dài khoảng 40km.

+ Quy mô đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030:

(*) Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh đối với các đoạn đã có;

(*) Đưa vào quản lý đoạn kéo dài từ nút Nam Tiền Phong đến chợ Rộc;

(*) Đầu tư đoạn kéo dài từ Nam Khê đến Bắc Sơn;

(*) Từng bước chuyển đoạn Đường tỉnh 338 hiện có qua khu vực nội thị Quảng Yên (từ Km4+500 đến nút giao Đầm Nhà Mạc) thành đường đô thị;

(*) Sau khi hoàn thành các dự án đang triển khai (đường ven sông, đường nối nút giao Đầm Nhà Mạc đến khu công nghiệp) sẽ chuyển ĐT.338 đi theo các tuyến đường mới này. Các đoạn còn lại hiện có giữ nguyên là Đường tỉnh 338.

– Đường tỉnh 338B: Quy hoạch mới tuyến Đường tỉnh 338B; điểm đầu nối từ Quốc lộ 10 tại Phương Nam, Uông Bí ↔ giao với Đường tỉnh 327 và cao tốc Nội Bài – Hạ Long ↔ kết thúc tại khu vực Yên Tử; chiều dài khoảng 16,3km;

+ Quy mô tối thiểu cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: (*) Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh đối với các đoạn đã có; (*) Đầu tư đoạn từ Quốc lộ 10 tại Phương Nam, Uông Bí đến Quốc lộ 18 với quy mô từ 2-4 làn.

– Đường tỉnh 340: Điểm đầu tại cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà; điểm cuối giao với QL.18C tại xã Đồng Văn, huyện Bình Liêu; dài khoảng 40km.

+ Quy mô tối thiểu cấp III-IV, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đoạn qua quy hoạch KCN cảng biển Hải Hà theo mặt cắt quy hoạch được duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: (*) Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh đối với các đoạn đã có; (*) Nghiên cứu đầu tư một số đoạn tuyến cần thiết để phát triển kinh tế – xã hội tại các khu vực khó khăn.

– Đường tỉnh 341 (đường ven biển Tiên Yên – Đầm Hà – Hải Hà – Móng Cái): Điểm đầu tại Quốc lộ 18 xã Hải Lạn, huyện Tiên Yên; điểm cuối tại cầu Bắc Luân 3, phường Hải Hòa, TP Móng Cái. Chiều dài tuyến khoảng 87km .

+ Quy mô tối thiểu đường cấp II, 4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: (*) Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh đối với các đoạn đã có; (*) Nghiên cứu đầu tư một số đoạn tuyến cần thiết để phát triển kinh tế – xã hội trong khu vực.

– Đường tỉnh 342: Điểm đầu tuyến giao với ĐT.326 tại xã Sơn Dương, TP Hạ Long; điểm cuối tuyến tại cao tốc Vân Đồn – Móng Cái thuộc thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên; chiều dài tuyến trên địa bàn tỉnh khoảng 99km.

+ Quy mô cấp III-IV, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: (*) Đưa vào quản lý với tính chất đường tỉnh đối với các đoạn đã có; (*) Nâng cấp cải tạo tuyến ĐT 342 từ nút giao cao tốc lên safari Hạ Long đạt cấp III, 2-4 làn xe. Đoạn từ Safari Hạ Long lên Kỳ Thượng nghiên cứu đầu tư quy mô cấp III, 2-4 làn xe vào thời điểm thích hợp. Đoạn từ Kỳ Thượng đến giáp ranh Lạng Sơn nghiên cứu đầu tư quy mô cấp III, 2-4 làn xe vào thời điểm thích hợp. Đầu tư cải tạo nâng cấp đoạn từ QL.4B lên trung tâm thị trấn Bình Liêu với quy mô cấp IV 2 làn xe.

– Đường tỉnh 343: Quy hoạch mới ĐT.343; điểm đầu kết nối ĐT.342 tại Kỳ Thượng, điểm cuối kết nối ĐT.342 tại Hà Lâu; dài khoảng 52km.

+ Quy mô cấp III-IV, 2 làn xe.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nghiên cứu đầu tư một số đoạn tuyến để nối thông tuyến.

– Đường tỉnh 344: Quy hoạch mới ĐT.344, điểm đầu tại QL4B tại xã Yên Than, Tiên Yên; điểm cuối tại QL18C tại xã Bắc Sơn, TP Móng Cái; tổng chiều dài 72,4km.

+ Quy mô cấp III, 2 làn xe.

+ Giai đoạn 2021-2030: Nghiên cứu đầu tư một số đoạn tuyến cần thiết để phát triển kinh tế – xã hội tại một số khu vực khó khăn.

– Đường tỉnh 345: Tuyến chính dài khoảng 15km, điểm đầu tại xã Bình Dương, thị xã Đông Triều giao với QL.18, điểm cuối tuyến tại ranh giới với tỉnh Bắc Giang; dài 15,5 km. Tuyến nhánh dài khoảng 2,5km, điểm đầu tại thôn Tân Tiến, xã An Sinh, thị xã Đông Triều điểm cuối tại ranh giới với tỉnh Hải Dương.

+ Quy mô cấp III, 2-4 làn xe. Đối với các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Giai đoạn 2021-2030: Cải tạo nâng cấp tuyến chính kết nối sang Bắc Giang đạt quy mô cấp III, 2-4 làn xe.

e) Đường vành đai, một số đường trục chính trong đô thị

– Về quỹ đất dành cho giao thông: Quá trình lập quy hoạch xây dựng các đô thị mới phải đảm bảo tỷ lệ quỹ đất hạ tầng giao thông đường bộ đạt bình quân từ 16- 26% so với quỹ đất xây dựng đô thị .

– Một số tuyến chính:

+ Kết nối với Hải Phòng: bằng cầu Bến Rừng; cầu Lại Xuân; cầu và đường kết nối Uông Bí với Thủy Nguyên; cầu kết nối Quảng Yên với Thủy Nguyên; cầu hoặc hầm nối từ KCN Nam Tiền Phong với Lạch Huyện;

+ Kết nối với Hải Dương: bằng cầu Triều; cầu Đông Mai; Quốc lộ 18; Quốc lộ 17B; Đường tỉnh 332; Tuyến đường nối QL.18 với cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; Tuyến nối Đường ven sông lên thị xã Đông Triều với đường vành đai V sau đó kết nối với QL 37;

+ Kết nối với Bắc Giang: bằng Quốc lộ 279; Tuyến kết nối từ Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang đến Đường tỉnh 327B tại xã Tân Dân; Tuyến Mục đi đèo Kiếm thuộc xã Dương Hưu, huyện Sơn Động sang xã Lương Mông thuộc huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh; Đường tỉnh 345 đến Đường tỉnh 293, huyện Lục Nam.

+ Kết nối với Lạng Sơn: bằng cao tốc Lạng Sơn – Tiên Yên, Quốc lộ 4B, Đường tỉnh 342. Tuyến nối Quốc lộ 18C

+ Đường từ Nút giao Đầm Nhà Mạc – KCN Bắc Tiền Phong – ĐT 338

+ Đường và Cầu Cửa Lục 2 nối từ QL18- Cao tốc Hạ Long Vân Đồn.

+ Kết nối hai bờ sông Cửa Lục bằng hầm tuynel cạnh cầu Bãi Cháy.

+ Đường dẫn lên cầu Bắc Luân II và Bắc Luân III.

+ Cầu hoặc hầm nối ĐT338 với Khu bến Lạch Huyện – Hải Phòng.

+ Đường và cầu kết nối Quảng Yên – Thuỷ Nguyên (Hải Phòng) từ tuyến đường ven sông tại Yên Hải.

+ Đường Vân Đồn – Đầm Hà từ QL4B tại Đài Xuyên (Vân Đồn) đến đường ven biển tại Tân Lập (Đầm Hà).

+ Tuyến đường kết nối các đảo từ Đầm Hà – Cái Chiên – Vĩnh Thực

– Tuyến nối cầu Vân Đồn 3 đến nút giao Bình Dân.

– Cầu và tuyến đường kết nối từ khu nghỉ dưỡng Vân Đồn đến Quan Lạn

– Tuyến nối từ QL.18 qua Tiên Lãng đến Đông Hải

– Tuyến đường ven biển Tiên Yên – Đầm Hà – Hải Hà – Móng Cái

– Tuyến đường ven Vịnh Cửa Lục (HB1, HB2, HB3).

– Tuyến đường vành đai phía Bắc TP Cẩm Phả.

– Tuyến đường nối đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn tại Dương Huy đến cảng Hòn Nét – Con Ong.

– Tuyến đường nối QL18 đến cảng Hòn Nét – Con Ong.

– Tuyến đường ven biển TP Cẩm Phả.

– Tuyến từ thị trấn Bình Liêu đi Quảng An, tuyến Lục Cồn đi Đồng Văn, tuyến nối QL18C đi Hải Hà,…

– Tuyến đường giao thông từ Đầm Hà ra đảo Núi Cuống và định hướng đường giao thông từ đảo Núi Cuống đến Vân Đồn .

– Đường nối từ Đường tỉnh 326 – Đồng Sơn – Đường tỉnh 330.

– Các tuyến giao thông trục chính theo quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Giao thông đường sắt

a) Đường sắt quốc gia

– Tuyến đường sắt ven biển Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng – Hạ Long), đường đôi, khổ 1.435 mm, dài khoảng 101km; trong đó, đoạn Nam Hải Phòng – Hạ Long dài khoảng 37km; thực hiện trong giai đoạn sau năm 2030 .

– Tuyến Hạ Long – Móng Cái dài khoảng 150km, khổ 1.435mm; thực hiện trong giai đoạn sau năm 2030 . Bổ sung 2 tuyến nhánh xuống cảng biển Hòn Nét

– Con Ong và nhánh xuống cảng biển Hải Hà. Khi đầu tư tuyến đường sắt Hạ Long

– Móng Cái sẽ triển khai các thủ tục thỏa thuận đấu nối ray quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam .

– Tuyến Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân từ ga Yên Viên Bắc đến ga Cái Lân: Đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài 129 km. Lộ trình thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia đã được TTCP phê duyệt là đoạn 2026-2030.

Ngoài các tuyến đường sắt quốc gia nêu trên, Quy hoạch tỉnh đề xuất định hướng dữ trữ quỹ đất xây dựng đường sắt cho giai đoạn dài hạn (2030-2050). Trong đó, dự kiến bố trí quỹ đất dọc theo hành lang cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và cao tốc Hạ Long – Móng Cái nhằm dự trù quỹ đất phát triển tuyến đường sắt tốc độ cao trong giai đoạn dài hạn.

b) Đường sắt đô thị

– Tuyến Đông Triều – Uông Bí – Quảng Yên – Hạ Long (có kết nối với Hải Dương và Hải Phòng).

– Tuyến Hạ Long – Cẩm Phả – Vân Đồn.

– Tuyến Hải Hà – Móng Cái

Tổng chiều dài các tuyến đường sắt đô thị khoảng 293,8km.

Đường thủy nội địa

Theo Quy hoạch cấp quốc gia (Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050), trong đó:

– Hành lang vận tải thủy gồm: (1) Hành lang vận tải thủy ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang; (2) Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội; (3) Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh – Hải Phòng – Ninh Bình. Trên hành lang gồm các tuyến vận tải chính và một số tuyến vận tải nhánh.

– Các tuyến vận tải chính: Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Các tuyến vận tải chính gồm:

+ Tuyến Quảng Ninh – Hải Phòng – Việt Trì (sông Đuống), chiều dài 205,6 km, cấp quy hoạch cấp II.

+ Tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình (sông Luộc), chiều dài 264 km, cấp quy hoạch cấp II.

+ Tuyến Quảng Ninh – Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang), chiều dài 178,5 km, cấp quy hoạch cấp Đặc biệt.

+ Tuyến cửa sông Chanh vào cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch, chiều dài 46,3 km, cấp quy hoạch cấp II.

+ Tuyến Hải Phòng – Vạn Gia – KaLong: (i) Đoạn từ cảng Hải Phòng qua kênh Cái Tráp đến Vạn Gia (ven vịnh Hạ Long, một số đoạn đi chung luồng hàng hải): chiều dài 199,5 km, cấp quy hoạch cấp Đặc biệt; (ii) Đoạn từ Vạn Gia đến bến KaLong, chiều dài 17,0 km, cấp quy hoạch cấp III.

– Định hướng chuyển các luồng đường thủy nội địa quốc gia thành luồng đường thủy nội địa địa phương đối với các tuyến luồng: luồng sông Uông, luồng sông Tiên Yên (cầu Tiên Yên – Mũi Chùa), luồng Tài Xá – Mũi Chùa, luồng sông Móng Cái.

Quy hoạch đường biển

Thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành, tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021; các Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển theo Luật Quy hoạch được phê duyệt (do Bộ Giao thông vận tải lập, phê duyệt). Tuân thủ theo quy hoạch cảng biển Quốc gia gồm các cảng:

Các khu bến

Khu bến Cái Lân:

Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực cầu Bãi Cháy (từ công viên Đại Dương đến nhà máy đóng tàu Hạ Long).

Chức năng: phục vụ liên vùng và cả nước

Các bến: container, tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/ khí, đóng mới và sửa chữa tàu, bến cảng hành khách quốc tế, bên cho các phương tiện thuỷ nội địa. Các bến chuyên dùng gồm Bến cảng xăng dầu B12 không phát triển mở rộng, xây dựng kế hoạch di dời phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, bảo đảm yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các quy định khác liên quan đến khu bảo tồn vịnh Hạ Long; Bến cảng các nhà máy xi măng, nhiệt điện không phát triển mở rộng, giữ nguyên quy mô hiện trạng, di dời hoặc chuyển đổi công năng cùng với lộ trình di dời các nhà máy xi măng, nhiệt điện tại khu vực.

Cỡ tàu: tàu container trọng tải đến 4.000 TEU, tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn, tàu hàng lỏng/ khí trọng tải đến 40.000 tấn, tàu khách đến 225.000 GT.

Khu bến Cẩm Phả:

Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực Cẩm Phả.

Chức năng: phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp, năng lượng lân cận, phát triển kinh tế – xã hội liên vùng và cả nước.

Các bến: tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/ khí, bến cho các phương tiện thuỷ nội địa và bến cảng hành khách khi có nhu cầu.

Cỡ tàu: tổng hợp, container trọng tải đến 100.000 tấn; tàu hàng lỏng/ khí đến 150.000 tấn; tàu hàng rời trọng tải 200.000 tấn hoặc lớn hơn.

Khu bến Yên Hưng (thị xã Quảng Yên):

Phạm vi gồm: Vùng đất, vùng nước khu vực sông Chanh (từ thượng lưu kênh Cái Tráp đến cầu sông Chanh) và khu vực bên phải luồng Bạch Đằng (từ kênh Cái Tráp đến hạ lưu cầu Bạch Đằng).

Chức năng: phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp, dịch vụ tại khu công nghiệp Nam và Bắc Tiền Phong, Đầm Nhà Mạc, kết hợp phục vụ phát triển kinh tế – xã hội liên vùng và cả nước, kết nối cùng với khu bến cảng Lạch Huyện.

Các bến: tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/ khí, bến cho các phương tiện thuỷ nội địa, các bến cảng và công trình phục vụ đóng, sửa chữa tàu. Bến cảng tiềm năng phía sông Bạch Đằng phát triển với quy mô và tiến trình phù hợp với nhu cầu phát triển của Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc và khả năng đầu tư mở rộng kênh Hà Nam.

Cỡ tàu: khu vực sông Chanh trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; khu vực sông Bạch Đằng trọng tải đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn; khu vực trong sông Rút trọng tải đến 5.000 tấn.

Khu bến Hải Hà:

Phạm vi: Vùng đất và vùng nước khu vực Hải Hà và đảo Cái Chiên.

Chức năng: phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp, dịch vụ tại khu công nghiệp Hải Hà, các KKT và cửa khẩu (Móng Cái, Bắc Phong Sinh, Hoành Mô – Đồng Văn), phát triển kinh tế xã hội liên vùng và cả nước.

Các bến: tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/ khí, bến cảng khách (đảo Cái Chiên) và các bến cho các phương tiện thuỷ nội địa.

Cỡ tàu: tàu tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/ khí trọng tải từ 30.000 – 80.000 tấn hoặc lớn hơn.

Các bến cảng

Bến cảng Mũi Chùa: Bến cảng tổng hợp, hàng lỏng, rời. Tiếp nhận cỡ tàu trọng tải đến 5.000 tấn

Bến cảng Vân Đồn (Đông Bắc đảo Cái Bầu): Bến cảng tổng hợp kết hợp tiếp nhận tàu khách quốc tế khi có nhu cầu; các bến cho các phương tiện thuỷ nội địa gom hàng. Hình thành phát triển theo nhu cầu thực tế của KKT Vân Đồn. Tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.

Bến cảng Vạn Hoa: Kết hợp phục vụ kinh tế – quốc phòng

Bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia: Phục vụ chủ yếu nhu cầu hàng hoá thông qua thành phố Móng Cái, phát triển kinh tế xã hội liên vùng và cả nước, có bếntổng hợp, hàng lỏng/ khí, bến cảng khách và các bến cho các phương tiện thuỷ nội địa. Tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn.

Bến cảng huyện đảo Cô Tô: Phục vụ giao lưu với đất liền, kết hợp phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và quốc phòng.

Đường hàng không

– Cảng hàng không Vân Đồn tuân thủ theo quy hoạch cảng hàng không Quốc gia là cảng hàng không quốc tế; vị trí tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn phục vụ nhu cầu đi lại của tỉnh, trong nước và quốc tế; cấp sân bay đạt cấp 4E, sân bay quân sự cấp II; diện tích 326,547ha. Công suất thông qua cảng hàng không đạt khoảng 2,5 triệu khách/năm và 2.000 tấn hàng hóa/năm.

Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng thêm đường lăn nối, mở rộng nhà ga hành khách, khu hàng không dân dụng và sân đỗ máy bay để nâng công suất 5 triệu hành khách/năm. Đến 2030 trở thành sân bay xanh.

Tầm nhìn đến năm 2050: Xây dựng thêm 01 đường CHC, các đường lăn mở rộng sân đỗ máy bay, xây dựng thêm 1 nhà ga hành khách và khu hàng không dân dụng để nâng công suất cảng hàng không lên 12 triệu hành khách/năm. Phạm vi xây dựng thêm 01 đường CHC phải xin thêm đất địa phương khoảng 143,67 ha.

Tầm nhìn đến 2050 quỹ đất của cảng hàng không khoảng 470,22ha.

– Định hướng Quy hoạch mới sân bay chuyên dùng Cô Tô giai đoạn 2030- 2050 diện tích trên 130ha.

– Nâng cấp, cải tạo, mở rộng sân bay Hồng Kỳ (phường Ninh Dương, Móng Cái), kết hợp khai thác dân dụng (taxi) và cứu nạn.

– Phát triển sân bay dành cho thủy phi cơ, trực thăng tại Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô, Đông Triều, Uông Bí và tại những khu vực có tiềm năng về du lịch.

Bản đồ QHGT Quảng Ninh 2030 (10 MB)

Tổng hợp bởi Duan24h.net

(Quy hoạch giao thông tỉnh Quảng Ninh : Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí, Đông Triều, Quảng Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô, Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Vân Đồn.)


Theo dõi nhận tin mới và gửi yêu cầu hỗ trợ
FACEBOOK FANPAGE | ZALO OFFICIAL | ZALO GROUP | TELEGRAM GROUP

Đóng góp nội dung, tài liệu liên hệ Zalo 0813.830.830 và nếu thấy nội dung này hữu ích xin hãy chia sẻ, Duan24h.net xin cảm ơn !!




[KHU ĐÔ THỊ VÀNH ĐAI 4 BÌNH DƯƠNG]
GIÁ F0 TẠI RICHLAND RESIDENCE - THUẬN LỢI 2
BAO GỒM ĐẤT NỀN, NHÀ XÃ HỘI, NHÀ PHỐ TM

4.7/5 - (10 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây